Quản lý giáo dục

  • ACHIEVEMENTS OF POSTGRADUATE EDUCATION – FROM 1996 TO 2005 IN TERMS OF SCALE, QUALITY AND MANAGEMENT

    0 trên 5

    Since 1996, the postgraduate education continued to be changed due to the institutionalization of program content, scale widening, quality improvement and management orientation. The training program content is institutionalized by the Postgraduate education statute, Guidance on postgraduate education organization and management, and Guidance on Doctoral thesis defense. Basing on the legal foundation for postgraduate education, the Ministry of Education and Training has set up the targets for postgraduate education development, enrollment, training majors, and training institute networks planning. In the period of 1996 – 2005, thanks to basic, practical and effective approaches, a relatively refined postgraduate education system has successfully been established which is conformable to the training system of many other countries in the world; the postgraduate education scale is developing quickly both in terms of the quantity of training institutes as well as the number of graduate students; the training quality is enhanced; the postgraduate education management is effective and thorough. The domestic postgraduate education is now active in training the technical and scientific staff, achieving the objectives of domestic training.

     

    Từ năm 1996, lĩnh vực đào tạo sau đại học tiếp tục đổi mới trên các mặt thể chế hóa nội dung chương trình, mở rộng qui mô, nâng cao chất lượng, chú trọng công tác quản lí. Nội dung, chương trình đào tạo được thế chế hóa bằng Qui chế đào tạo sau đại học, Hướng dẫn tổ chức và quản lí đào tạo sau đại học, Hướng dẫn bảo vệ luận án tiến sĩ. Từ những cơ sở pháp lí về đào tạo sau đại học, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề ra chỉ tiêu phát triển giáo dục sau đại học, chỉ tiêu tuyển sinh, cơ cấu ngành nghề đào tạo, qui hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo. Với những biện pháp cơ bản và thiết thực, trong giai đoạn 1996 – 2005, một hệ thống đào tạo sau đại học tương đối hoàn chỉnh đã hình thành phù hợp với hệ thống đào tạo của nhiều nước trên thế giới; qui mô đào tạo sau đại học phát triển nhanh cả về số lượng cơ sở đào tạo và số học viên sau đại học; chất lượng đào tạo được nâng cao; công tác quản lí đào tạo sau đại học ngày càng chặt chẽ. Đào tạo sau đại học trong nước đã bắt đầu chủ động trong việc đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật, thực hiện được mục tiêu đào tạo trong nước là chính.

    5 ePoint
  • BUILIDNG SUBJECT FUNDAMENTALS BASED ON CDIO

    0 trên 5

    In recent years, the training model CDIO have been applied by many universities in Vietnam to improve the curriculum and enhance to training quality. In this article, we present the approach of building the subject fundamentals based on the standard of CDIO through practical experience. The approach, the implementation procedure and structures of a subject fundamental based on the standard of CDIO are the basic contents of the article.

     

    Những năm gần đây, mô hình đào tạo CDIO được nhiều trường đại học ở Việt Nam vận dụng nhằm cải tiến chương trình, đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo. Trong bài báo này, chúng tôi trình bày phương pháp xây dựng đề cương môn học theo tiêu chuẩn CDIO từ kinh nghiệm thực tế. Cách tiếp cận, quy trình thực hiện và cấu trúc của một đề cương môn học theo tiêu chuẩn CDIO là những nội dung căn bản được trình bày trong bài viết.

    5 ePoint
  • DESIGNING PHYSICS EXPERIMENTS UTILIZING ELECTRICITY FOR GRADE 9 BY USING POWERPOINT AND CROCODILE PHYSICS 605 SOFTWARE

    0 trên 5

    In this paper, we outline the basic steps of the design process of physics experiments utillizing electricity for grade 9 with Crocodile Physics 605 and PowerPoint software. The physical experiment designed by Crocodile Physics 605 software is very intuitive, highly interactive, and easy to use. It can be applied to the design other physics experiments as well

     

    Trong bài báo này, chúng tôi trình bày sơ lược các bước cơ bản của quy trình thiết kế một thí nghiệm Vật lí 9 phần điện bằng phần mềm Crocodile Physics 605 và PowerPoint. Thí nghiệm vật lí được thiết kế bằng phần mềm Crocodile Physics 605 rất trực quan, có tính tương tác cao, dễ sử dụng, có thể áp dụng để thiết kế các thí nghiệm khác hoặc thay đổi các thiết bị để thành các thí nghiệm vật lí khác trong chương trình Vật lí 9.

    5 ePoint
  • DISCUSSION OF THE TEACHER ROLES IN THE TEACHING METHODOLOGY REFORM IN THE CREDIT-EARNING TRAINING SYSTEM

    0 trên 5

    In the innovation of the teaching methodology in the direction of enhancing the students’ positiveness and activeness, teachers have to shift from the role of an imparter of knowledge to the role of a study guide, supporter and consultant. Beside the abilities of building/ designing programs, using teaching equipment, teachers need to have a firm grasp of effective strategies/ methodologies, and the need of students to organize, manage the students’ study progress, to encourage students to enhance their knowledge and thinking abilities, to instruct and assist students in developing their independent study skills and self-making decision. Teachers play the role of the person to transfer knowledge through the learners’ active approach.

     

    Trong đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học, người thầy phải chuyển từ vai trò truyền thụ kiến thức sang vai trò hướng dẫn, hỗ trợ và cố vấn học tập. Bên cạnh năng lực xây dựng/thiết kế chương trình, sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học, người thầy cần nắm bắt các chiến lược/phương pháp dạy học hiệu quả, nắm bắt được nhu cầu của người học để tổ chức, quản lí quá trình học tập của sinh viên, khuyến khích sinh viên tích cực nâng cao năng lực nhận thức và tư duy, chỉ dẫn và giúp đỡ sinh viên phát triển các kĩ năng học tập độc lập và tự quyết định mục tiêu của bản thân. Người thầy đóng vai trò chuyển giao tri thức thông qua sự tiếp nhận một cách chủ động của người học.

    5 ePoint
  • ENHANCING THE QUALITY OF VOCATIONAL TRAINING TO SATISFY THE NEED OF THE LABOR MARKET IN BINH DUONG PROVINCE

    0 trên 5

    Based on our survey of demand for skilled labor for enterprises in Binh Duong province, the writer proposes some solutions to improve training programs to meet the demand of the labor market. In order to implement this effectively, it requires good cooperation between the vocational college and enterprises in topics such as: training objectives, the contents of training courses, the management of the training process, and evaluating criteria.

     

    Từ kết quả khảo sát thực trạng nhu cầu lao động kĩ thuật trong các doanh nghiệp ở Bình Dương, đánh giá của doanh nghiệp đối với lao động kĩ thuật đã qua đào tạo, đánh giá của giáo viên dạy nghề về nội dung chương trình học cùng các yếu tố liên quan đến chất lượng đào tạo nghề của các trường nghề tỉnh Bình Dương, bài viết của chúng tôi nêu lên một số giải pháp có tính định hướng cho việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu thị trường lao động hiện nay. Để nâng cao chất lượng đào tạo nghề đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp về các mặt: mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, tổ chức quá trình đào tạo và các tiêu chí đánh giá kĩ năng nghề nghiệp.

    5 ePoint
  • FIFTEEN YEARS OF CARRYING OUT THE RESOLUTIONS FROM SECOND CONFERENCE OF THE 8th CENTRAL EXECUTIVE COMMITTEE IN EDUCATION – TRAINING IN BINH PHUOC PROVINCE ACHIEVEMENTS AND LESSONS LEARNED

    0 trên 5

    For fifteen years (1997-2012) Binh Phuoc Provincial Party has thoroughly grasped the resolutions of the second conference of the 8th Central Executive Committee regarding education-training: proposing appropriate and feasible solutions tailored to the local reality, promoting the province’s resources to the development of education and people’s effective knowledge, and serving the cause of industrialization and modernization. Facilities have become more modernly invested. The scale of education is thriving; the comprehensive quality of education has beens improved, and teachers and administrators have been strengthened. These fifteen-year achievements leave valuable lessons learned in the process of building an education for people, incorporating ethnicity, modern science and socialist orientation.

     

    Trong mười lăm năm (1997 – 2012), Đảng bộ tỉnh Bình Phước đã quán triệt sâu sắc Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương (khóa VIII) về giáo dục – đào tạo vào thực tiễn của địa phương, đề ra các giải pháp phù hợp, khả thi, phát huy các nguồn lực của tỉnh để phát triển giáo dục, nâng cao dân trí phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Cơ sở vật chất được đầu tư ngày càng hiện đại. Qui mô giáo dục phát triển mạnh, chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí được củng cố. Những thành tựu trong mười lăm năm phát triển giáo dục – đào tạo theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương (Khóa VIII) ở Bình Phước để lại những bài học kinh nghiệm quí báu trong quá trình xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, khoa học và hiện đại theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

    5 ePoint
  • GAMES PLAYED WITH THE SUBJEC IS THE MOST CONVENIENT WAY TO FORGE SKILLS GROUP ACTIVITIES FOR CHILDREN

    0 trên 5

    Group working skills help children form groups and personality development, create opportunities for them to play, facilitate intellectual development and the formation of social skills later. They include communication skills, job assignment, listening an coordinating skills. The most favorable way to forge skills group activities for children is that the themed game plays. We need to study carefully the systems and find effective measures to establish and strengthen skill group activities for children.

     

    Kĩ năng hoạt động nhóm giúp trẻ hình thành và phát triển nhân cách, tạo cơ hội để trẻ được chơi, phát triển trí tuệ và hình thành kĩ năng xã hội sau này. Những kĩ năng hoạt động nhóm cần hình thành ở trẻ gồm: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng phân công công việc hợp lí, lắng nghe, phối hợp… Con đường thuận lợi nhất để rèn kĩ năng hoạt động nhóm cho trẻ là các trò chơi đóng vai theo chủ đề. Chúng ta cần nghiên cứu một cách đầy đủ và hệ thống để tìm ra những biện pháp hiệu quả đối với việc hình thành và củng cố kĩ năng hoạt động nhóm cho trẻ.

    5 ePoint
  • GOOD PRINCIPLES IN THE CREDIT-EARNING TRAINING SYSTEM

    0 trên 5

    In order to perform well at teaching, in order to satisfy the practical requirements of the credit-earning system in universities nowadays, this article shows the differences between the academic year training system and the credit-earning system across the world. This article aims to provide university lecturers with basic knowledge of the new training system, from which teaching principles are proposed. This article also shows some general principles to help lecturers teach well and achieve the high quality required to satisfy the requirements of the new training system. This is also an important basis for school administrators to effectively control and supervise the training quality in the future.

     

    Để thực hiện việc giảng dạy tốt đáp ứng yêu cầu thực tế của hệ thống đào tạo tín chỉ ở các trường đại học hiện nay, bài báo này đưa ra các khác biệt giữa hai hệ thống đào tạo niên chế và đào tạo theo tín chỉ. Bài báo nhằm mục đích cung cấp cho giảng viên đại học có được hiểu biết căn bản nhất của hệ thống đào tạo tín chỉ, từ đó đề ra các nguyên tắc giảng dạy phù hợp. Bài báo này cũng đưa ra các nguyên tắc chung nhất giúp giảng viên giảng dạy tốt và đạt chất lượng cao đáp ứng đòi hỏi của hệ thống đào tạo tín chỉ; cũng có thể là cơ sở quan trọng để các nhà quản lí thực hiện điều hành và giám sát chất lượng đào tạo một cách hiệu quả.

    5 ePoint
  • INNOVATING THE “STUDENT-CENTERED” APPROACH THROUGH THE EXPERIENCE OF NATIONAL INSTITUTE OF EDUCATION(NIE), SINGAPORE

    0 trên 5

    Questions such as “Where will graduate students find jobs?”What positions they can manage?”, and “How they adapt to an active working environment?” are the questions that universities must handle to guarantee learners and society of the scientific norms and validity of their training programs. There are a lot of factors that enable quality training in universities and which correspondingly build their prestige; one of the most important of which is the teaching approach. Through the teaching experience of the National Institute of Education (NIE), Singapore, this article shares some experience to enhance the effectiveness of the innovation of the teaching approach in the direction of bringing the students’ positivity and creativity into play, in today’s setting of international integration .

     

    Sinh viên tốt nghiệp đại học sẽ làm việc ở đâu, có thể đảm nhận những vị trí gì, khả năng thích ứng với môi trường làm việc năng động như thế nào… là những câu hỏi mà các trường đại học phải xác định, cam kết với người học và xã hội về tính khoa học và thực tiễn của chương trình đào tạo. Có rất nhiều yếu tố làm nên uy tín, khẳng định chất lượng đào tạo của các trường đại học, trong đó, không thể không đề cập đến phương pháp giảng dạy. Qua kinh nghiệm giảng dạy của Viện Giáo dục Quốc gia Singapore (NIE), bài viết của chúng tôi chia sẻ một số kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của sinh viên Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay.

    5 ePoint
  • LEARNING ACTIVITIES AND STUDY GUIDE FOR STUDENT

    0 trên 5

    When the master program in detail, the knowledge required for the course and depth of knowledge
    in the different levels of awareness, understanding principles of active learning, the teacher can plan
    activities planed for instruction based on teaching activities to teach effective self-study course basede
    on deep un derstanding of leaning activity.

    Khi nắm vững chương trình chi tiết, những kiến thức cần có của môn học và bề sâu tri thức ở các
    cấp độ nhận thức khác nhau, hiểu rõ nguyên lý của hoạt động học, giáo viên mới có thể vạch kế hoạch
    cho hoạt động dạy, dựa vào hoạt động dạy để hướng dẫn người học tự học có hiệu quả trên cơ sở hiểu
    biết sâu sắc về hoạt động học.

    5 ePoint
  • MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO

    0 trên 5

    Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI họp từ ngày 31 tháng 9 đến 9 tháng 10 năm 2013 tại Hà Hội đã thảo luận “Đề án đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Tạp chí Đại học Thủ Dầu Một trân trọng giới thiệu những nội dung cơ bản về mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo được nêu ra trong đề án.

    5 ePoint
  • ORGANIZING SELF-STUDY OF VIETNAMMESE TEACHING METHODOLOGY FOR STUDENT OF THE PRIMARY TEACHER TRAINING PROGRAM

    0 trên 5

    Vietnamese Teaching Methodology is a very important course in the primary teacher training program as it provides students with basic knowledge of teaching methodology. The knowledge containing in the course includes theory, experience and practicality. In the present trend of teaching method innovation, especially with the application of the credit system in training, the organization of activitives to promote the self-study ability of students in teaching this course is very essential.

     

    Phương pháp dạy học Tiếng Việt là học phần rất quan trọng trong chương trình đào tạo sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học bậc cao đẳng, nó cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lí luận dạy học bộ môn. Các kiến thức của học phần này vừa mang tính lí thuyết lại vừa mang tính kinh nghiệm và thực hành. Trong xu thế đổi mới phương pháp dạy học ở đại học hiện nay, đặc biệt là việc áp dụng đào tạo theo tín chỉ thì việc hướng dẫn, tổ chức các hoạt động để sinh viên tự học, tự nghiên cứu trong giảng dạy học phần này là điều rất cần thiết.

    5 ePoint
  • RE-EXAMINING PUSH-PULL FACTORS IN INTERNATIONAL STUDENT FLOWS BETWEEN VIETNAM AND TAIWAN

    0 trên 5

    International student flows have been well-recognized in the higher education literature. Though traditional movement of student mobility is from developing to Western countries, new pattern of intra-regional movement is also noted. This study, therefore, aim to re-examine pushpull factors in affecting international student’s decision-making within Asian countries. Based on interviews with 17 Vietnamese postgraduates studying in Taiwan, this study has found the following main findings. First, there is a significant role of other host countries beyond Vietnam in pushing Vietnamese students to Taiwan that has not been seen clearly in the existing pushpull factor studies. Second, the push factors of home country may not be necessarily negative or those pull factors of host country may not be positive once they have enough strength in affecting students in choosing a study destination. Third, all the push and pull factors become valid once certain type of closer (e.g. economic) relationship between home and host countries is already in place. Finally, the study presents the challenge of Taiwan, being long recognized as the home country of international students, to play as host. These findings above support knowledge of the implication in student mobility within non-Western countries.

     

    Dòng chảy sinh viên quốc tế đã được xác nhận ở các tài liệu nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục đại học. Mặc dù các dòng di chuyển sinh viên truyền thống là từ các nước đang phát triển tới các nước phương Tây, tuy nhiên sự di chuyển của các các dòng sinh viên quốc tế mới giữa các nước trong khu vực cũng được chú ý. Bài nghiên cứu của chúng tôi nhằm mục đích xem xét lại các yếu tố đẩy – kéo ảnh hưởng đến sự ra quyết định của sinh viên quốc tế trong khu vực châu Á. Dựa trên phỏng vấn 17 sinh viên sau đại học Việt Nam tại Đài Loan, bài báo có các kết quả gồm: thứ nhất, có một vai trò đáng kể của các nước chủ khác, ngoài Việt Nam, trong việc đẩy sinh viên Việt Nam đến Đài Loan mà vẫn chưa được làm sáng tỏ trong các nghiên cứu về các yếu tố đẩy – kéo trước đây; thứ hai, các yếu tố đẩy từ nước quê nhà không nhất thiết phải là các yếu tố tiêu cực cũng như các yếu tố kéo từ nước chủ nhà chưa chắc đã là các yếu tố tích cực một khi chúng có đủ mạnh ảnh hưởng đến sinh viên trong việc lựa chọn một điểm đến học tập; thứ ba, tất cả các yếu tố đẩy và kéo chỉ có tác dụng một khi có mối quan hệ thân thiết giữa nước quê nhà và nước chủ. Cuối cùng, bài báo cũng đề cập đến thách thức của Đài Loan, từ lâu được biết đến như nước quê nhà của sinh viên quốc tế, hoạt động như nước chủ. Những kết quả ở trên hỗ trợ thêm kiến thức về các hàm ý trong dòng di chuyển sinh viên giữa các nước không thuộc phương Tây.

    5 ePoint
  • SOLUTIONS FOR ENHANCING THE EFFECTIVENESS OF ETHICS EDUCATION FOR STUDENTS THROUGH RESEARCH ON INFLUENTIAL COMPONENTS AND FACTORS

    0 trên 5

    The purpose of this research is to discover and verify the students’ ethics scale and some influential factors. The qualitative research method with group discussion technique was used to build the measuring scale and quantitative research with direct interview technique to collect data. There were a total of 480 complete questionnaires conducted in Ho Chi Minh City. The measuring scale was verified by the analyses of EFA, the Cronbach’s Alpha reliability and CFA. The theory was tested by SEM model. The result showed that students’ ethics is measured with the attitude to moral principles, the attitude to study, the attitude to activities, the program quality and the teachers’ interactive abilities influencing the students’ ethics components. From the result of the research on factors that affect the education of ethics for students, the article suggests some solutions to enhance the effectiveness of ethics education for students, and to improve the training quality at colleges and universities.

     

    Nghiên cứu này nhằm khám phá và kiểm định thang đo khái niệm đạo đức sinh viên và một số yếu tố ảnh hưởng. Phương pháp nghiên cứu định tính với kĩ thuật thảo luận nhóm để xây dựng thang đo và nghiên cứu định lượng với kĩ thuật phỏng vấn trực tiếp để thu thập dữ liệu. Tổng cộng có 480 bảng câu hỏi hoàn chỉnh được thực hiện ở thành phố Hồ Chí Minh. Thang đo được kiểm định bởi phân tích EFA, độ tin cậy Cronbach’s alpha và CFA. Giả thuyết được kiểm định bởi mô hình SEM. Kết quả nghiên cứu chỉ ra đạo đức sinh viên được đo lường bởi: thái độ với đạo đức, thái độ học tập, thái độ sinh hoạt; chất lượng chương trình và năng lực tương tác của giảng viên có ảnh hưởng tích cực đến các thành phần của đạo đức sinh viên. Từ đó kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc giáo dục đạo đức cho sinh viên, bài báo nêu lên một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng.

    5 ePoint
  • THE DEVELOPMENT STAGES OF VIETNAMESE EDUCATION IN THE FIELD OF POST-GRADUATE TRAINING

    0 trên 5

    By collecting and systemizing materials from different resources, in this article, we will provide necessary information on the establishment, implementation process, the organizational consolidation, the program and training content completion and scale enlargement, focusing on the post-graduate training quality in the country from 1945 until now. In the foundation of the development stages, we initially state the achievements,
    limitations and some experience for inheritance in the current education and training development. This research also partly fills the spaces in the panorama of the education and training of Vietnam, contributing to the scientific foundation and reality for better awareness of the status of education and training and of the scientific-technical workforce in the process of enhancing the country’s industrialization and modernization.

     

    Qua việc thu thập, hệ thống tài liệu xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau, trong nghiên cứu này chúng tôi sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về cơ sở hình thành, quá trình triển khai, củng cố tổ chức, hoàn thiện chương trình và nội dung đào tạo, mở rộng qui mô, chú trọng chất lượng đào tạo sau đại học ở trong nước từ năm 1945 đến nay. Trên cở sở hệ thống các bước phát triển, bước đầu chúng tôi nêu lên những thành tựu, hạn chế, một số
    bài học kinh nghiệm để kế thừa trong việc phát triển giáo dục – đào tạo hiện nay. Nghiên cứu này cũng góp phần bổ khuyết những mảng trống trong bức tranh toàn cảnh về sự nghiệp giáo dục – đào tạo ở Việt Nam, góp thêm luận cứ khoa học và thực tiễn để nhận thức đầy đủ hơn về hiện trạng giáo dục – đào tạo và hiện trạng đội ngũ cán bộ khoa học – kĩ thuật nước ta trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

    5 ePoint
  • THE DEVELOPMENT STAGES OF VIETNAMESE EDUCATION IN THE FIELD OF POST-GRADUATE TRAINING

    0 trên 5

    By collecting and systemizing materials from different resources, in this article, we will provide necessary information on the establishment, implementation process, the organizational consolidation, the program and training content completion and scale enlargement, focusing on the post-graduate training quality in the country from 1945 until now. In the foundation of the development stages, we initially state the achievements,
    limitations and some experience for inheritance in the current education and training development. This research also partly fills the spaces in the panorama of the education and training of Vietnam, contributing to the scientific foundation and reality for better awareness of the status of education and training and of the scientific-technical workforce in the process of enhancing the country’s industrialization and modernization.

     

    Qua việc thu thập, hệ thống tài liệu xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau, trong nghiên cứu này chúng tôi sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về cơ sở hình thành, quá trình triển khai, củng cố tổ chức, hoàn thiện chương trình và nội dung đào tạo, mở rộng qui mô, chú trọng chất lượng đào tạo sau đại học ở trong nước từ năm 1945 đến nay. Trên cở sở hệ thống các bước phát triển, bước đầu chúng tôi nêu lên những thành tựu, hạn chế, một số bài học kinh nghiệm để kế thừa trong việc phát triển giáo dục – đào tạo hiện nay. Nghiên cứu này cũng góp phần bổ khuyết những mảng trống trong bức tranh toàn cảnh về sự nghiệp giáo dục – đào tạo ở Việt Nam, góp thêm luận cứ khoa học và thực tiễn để nhận thức đầy đủ hơn về hiện trạng giáo dục – đào tạo và hiện trạng đội ngũ cán bộ khoa học – kĩ thuật nước ta trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

    5 ePoint
  • THE DEVELOPMENT STAGES OF VIETNAMESE EDUCATION IN THE FIELD OF POST-GRADUATE TRAINING

    0 trên 5

    By collecting and systemizing materials from different resources, in this article, we will provide necessary information on the establishment, implementation process, the organizational consolidation, the program and training content completion and scale enlargement, focusing on the post-graduate training quality in the country from 1945 until now. In the foundation of the development stages, we initially state the achievements,
    limitations and some experience for inheritance in the current education and training development. This research also partly fills the spaces in the panorama of the education and training of Vietnam, contributing to the scientific foundation and reality for better awareness of the status of education and training and of the scientific-technical workforce in the process of enhancing the country’s industrialization and modernization.

     

    Qua việc thu thập, hệ thống tài liệu xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau, trong nghiên cứu này chúng tôi sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về cơ sở hình thành, quá trình triển khai, củng cố tổ chức, hoàn thiện chương trình và nội dung đào tạo, mở rộng qui mô, chú trọng chất lượng đào tạo sau đại học ở trong nước từ năm 1945 đến nay. Trên cở sở hệ thống các bước phát triển, bước đầu chúng tôi nêu lên những thành tựu, hạn chế, một số
    bài học kinh nghiệm để kế thừa trong việc phát triển giáo dục – đào tạo hiện nay. Nghiên cứu này cũng góp phần bổ khuyết những mảng trống trong bức tranh toàn cảnh về sự nghiệp giáo dục – đào tạo ở Việt Nam, góp thêm luận cứ khoa học và thực tiễn để nhận thức đầy đủ hơn về hiện trạng giáo dục – đào tạo và hiện trạng đội ngũ cán bộ khoa học –kĩ thuật nước ta trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

    5 ePoint
  • THE EDUCATION OF INTELLECTUAL PROPERTY RIGHTS FOR STUDENTS TO ENHANCE THE TRAINING QUALITY IN UNVERSITIES IN THE PERIOD OF INTEGRATION

    0 trên 5

    Intellectual property rights are rights of organizations and individuals over their intellectual properties, including copyright, and copyright related rights, industrial possession rights and plant rights. Nowadays, the education of intellectual property rights for students has become an important content in the training programs in universities. The national universities in Southeast Asian countries (such as Singapore, Thailand, Malaysia) have teaching programs in intellectual property rights in undergraduate, graduate, postgraduate education and other specialized courses. In our country, nowadays, the education of intellectual property rights brings a lot of benefits, and helps students be basically aware of the intellectual property rights, practice basic skills in self-study, self-research, building appropriate attitude and behaviors in protecting the intellectual property rights.

     

    Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng. Ngày nay, việc giáo dục quyền sở hữu trí tuệ cho sinh viên trở thành nội dung quan trọng trong chương trình đào tạo ở các trường đại học. Ở các nước Đông Nam Á (như Singapoge, Thái Lan, Malaixia), các trường đại học quốc gia đều tổ chức giảng dạy về sở hữu trí tuệ trong đào tạo cử nhân, sau đại học và các khóa đào tạo chuyên ngành. Ở nước ta hiện nay, việc giảng dạy quyền sở hữu trí tuệ mang lại nhiều lợi ích, giúp sinh viên nhận thức cơ bản về quyền sở hữu trí tuệ, trau dồi kĩ năng cơ bản trong tự học, tự nghiên cứu, xây dựng thái độ, hành vi đúng đắn trong việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

    5 ePoint