Luật

  • ẢNH HƯỞNG CỦA LÝ DO GIẢI THÍCH THÁI ĐỘ ĐẾN MỨC ĐỘ TIÊU DÙNG CÁC SẢN PHẨM CÁ

    0 trên 5

    Bài báo này khám phá các lý do giải thích cho thái độ, cũng như ảnh hưởng ca chúng lên hành
    vi và sự tương thích giữa thái độ và hành vi của người tiêu dùng đối vi các sn phm cá. Da trên mu
    361 người tiêu dùng tnh Khánh Hòa, phân tích thng kê mô tvà hồi quy được sdụng để đáp ứng
    mc tiêu nghiên cu. Kết quchra rng, trong khi các yếu tchất lượng dinh dưỡng và khu vchiếm
    tlln nht giải thích cho các thái độ tích cc, thì các yếu tchất lượng vsinh an toàn thc phm,
    xương cá, mùi tanh, chất bn và vy cá li chiếm ttrng ni tri giải thích cho các thái độ tiêu cc.
    Hơn nữa, những người tiêu dùng có nhiều lý do hơn giải thích cho thái độ tích cc ca h, thì mức độ
    tiêu dùng cũng như sự tương thích giữa thái độ và hành vi tiêu dùng ca họ là cao hơn. Ngược li,
    những người tiêu dùng có nhiều lý do hơn giải thích cho thái độ tiêu cc, thì mức độ tiêu dùng là thp
    hơn, nhưng không ảnh hưởng đến sự tương thích giữa thái độ và hành vi tiêu dùng ca h. Kết qunày
    vì vy là quan trng cho những người kinh doanh cá để gia tăng mức mua hàng của người tiêu dùng.

    5 ePoint
  • BÀN VỀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN

    0 trên 5

    Nghiên cu vchất lượng thông tin (CLTT) là mt trong nhng vấn đề được quan tâm nhiu
    nhất trong lĩnh vực hthng thông tin kế toán (AIS – Accounting Information System) (Foong, 1999).
    Trong nghiên cu vCLTT, nghiên cu về đo lường CLTT khá đa dạng, cvsố lượng lẫn quan điểm.
    Thông qua vic tng hp các công trình nghiên cu vCLTT từ trước đến nay, chúng tôi tiến hành xác
    đị
    nh xu hướng phát trin ca các nghiên cu về đo lường CLTT từ đó xác định mô hình đo lường CLTT
    phù hp vi nghiên cứu trong lĩnh vực kế toán.

    5 ePoint
  • CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ TỈNH AN GIANG

    0 trên 5

    Nghiên cứu được thc hiện để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cn tín dng
    chính thc ca hộ nông dân trên địa bàn tnh An Giang. Thông qua sliu điều tra 210 hnông dân và
    áp dng mô hình phân tích hi quy binary logistic, cho thy khả năng tiếp cn ngun tín dng chính
    thc ca nông hchu ảnh hưởng bởi năm nhân tố: (1) tng giá trtài sn ca h; (2) tham gia tchc
    đoàn thể; (3) nhu cu vay tcác tchc tín dng (TCTD); (4) bo lãnh vay và (5) thu nhập tích lũy.
    Trong đó, nhân tố nhu cu vay có tác động mnh mnhất đến khả năng tiếp cn tín dng chính thc
    ca mu nông h. Tkết quhi quy, mt mô hình dùng để dự đoán khả năng tiếp cn tín dng chính
    thc ca nông hộ được hình thành, vi xác sut dự đoán đúng của mô hình là 93,8%.

    5 ePoint
  • CÁC TIỀN TỐ GIÚP KHÁCH HÀNG THAM GIA TÍCH CỰC VÀO QUÁ TRÌNH DỊCH VỤ – MỘT NGHIÊN CỨU TRONG NGÀNH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO / DRIVERS OF CUSTOMER PARTICIPATION – A STUDY OF EDUCATION SERVICE

    0 trên 5

    Trong nhiều ngành dịch v, stham gia của khách hàng là cn thiết trong quá trình tạo sinh giá trị.
    Vấn đề được đặt ra là khách hàng có tự giác và tích cực tham gia vào quá trình tạo ra dch vhay
    không? Và những yếu tố nào ảnh hưởng đến mức độ tham gia ca h? Nghiên cứu này đề xuất mô hình
    ảnh hưởng ca Động cơ, Hiểu rõ vnhim vụ và Năng lực đến mức độ tham gia của khách hàng. Kim
    chứng trong ngành dch vụ đào tạo Đại hc ti Vit Nam cho thy Động cơ và Năng lực phi hin din
    nơi khách hàng thì hmới tích cc tham gia trong quá trình đồng tạo sinh giá trị dch vụ đào tạo.

    In many services, customer participation is necessary for value creation. The questions are whether
    customers always actively participate and what the antecedents of their participation behavior are. This
    study proposes a model including customer motivation, task clarity and customer capability as
    predictors of customer participation, which is then tested in the higher education service in Vietnam.
    The results show that customers need to have motivation and capability to actively participate in the
    value creation of the education service.

    5 ePoint
  • CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK TẠI VIỆT NAM

    0 trên 5

    Nghiên cu này xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến vic sdng mng xã hi Facebook ti Vit
    Nam. Các yếu tố này bao gồm: tính xã hi (social identity), tính vtha (altruism), tính thc tế ảo
    (telepresence), tính dsdng (perceived ease of use), tính hu dng (perceived usefulness) và tính
    khích l(perceived encouragement). Dliu khảo sát trong bài được thu thp t363 người sdng
    Facebook ti ba thành phHà Nội, Đà Nẵng và Thành phHChí Minh. Kết qucho thy có ba yếu t
    ảnh hưởng trc tiếp đến hành vi sdng Facebook ti Vit Nam là tính hu dng, tính dsdng và
    tính khích l. Bên cạnh đó có 12 giả thuyết được ng htrong s14 githuyết kiến ngh.

    5 ePoint
  • CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN BÁO CÁO BỘ PHẬN CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN HOSE

    0 trên 5

    Việc công bố thông tin và minh bạch thông tin nhằm gim rủi ro cho các nhà đầu tư là vấn đề cp
    bách. Trong đó báo cáo bộ phận đóng vai trò quan trọng nhm cung cp nhiều thông tin cần thiết.
    Nghiên cứu này đánh giá các yếu tố tác động đến báo cáo bộ phn và gợi ý cho minh bạch thông tin tại
    báo cáo bộ phận các doanh nghiệp niêm yết. Kết quả nghiên cứu cho thấy các biến về quy mô, đòn bẩy,
    tuổi và hình thức shữu có tương quan thuận với báo cáo bộ phận. Qua đó tác giả gợi ý các chính sách
    cho doanh nghip và nhà quản lý gia tăng các thông tin cần thiết, góp phần gim ri ro cho nhà đầu tư.

    The information disclosure and transparency in order to reduce the risk for investors is an urgent
    problem, in which segment reporting plays an important role in providing necessary information. This
    study evaluated factors affecting segment reporting and offered suggestions for information
    transparency in segment reporting of listed companies. The results showed that variables of size,
    leverage, age and ownership are positively correlated with segment reporting. Therefore the authors
    suggested policies for companies to increase their provision of necessary information, contributing to
    the reduction of risk for investors.

    5 ePoint
  • CẢI TIẾN CÔNG NGHỆ ĐỂ GIÚP NÔNG SẢN VIỆT NAM VƢỢT QUA CÁC RÀO CẢN THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ

    0 trên 5

    Bài viết này tìm hiu vtình hình xut khu ca ba mt hàng nông sn xut khu chlc ca
    Vit Nam (go, cà phê, cá tra). Thông qua lý thuyết vrào cản thương mại, đặc bit là rào cn kthut,
    nghiên cứu đề xut mt sgiải pháp liên quan đến công nghnhm giúp doanh nghiệp gia tăng sức
    cnh tranh trên thị trường Thế gii. Các công nghkthut cao cần được trin khai ng dng rng rãi
    trong sn xut nông nghip. Công nghsinh hc, công nghhóa hc, hay công nghnano có thể được
    ng dụng trong lĩnh vực sn xut ging, phòng trbnh cho cây trng, vt nuôi theo các tiêu chun môi
    trường ca quc tế hay trong vic qun lý, bo vệ môi trường nông thôn. Công nghệ cơ khí, công nghệ
    tự động và công nghthông tin có thể được ng dng trong khâu thu hoch, bo qun, chế biến cũng
    như trong quản lý sn xut, kinh doanh.

    5 ePoint
  • CẤU TRÚC THU NHẬP, CẤU TRÚC VỐN, CẠNH TRANH NGÂN HÀNG VÀ BẤT ỔN KINH TẾ

    0 trên 5

    Bài viết nghiên cứu tác động của các yếu tthuc hthng ngân hàng và tương tác của chúng với sc
    thực và sốc tin tệ lên biến động tăng trưởng kinh tế. Sdng dliu bng ca 71 quc gia từ năm
    1998 đến năm 2011, nghiên cứu cho thy cnh tranh ngân hàng càng thấp càng làm tăng (gim) nh
    hưởng biến động lạm phát (điều kiện thương mại) lên biến động kinh tế. Các ngân hàng có tỷ lvn
    chshu lớn giúp giảm ảnh hưởng ca biến động lạm phát đối vi kinh tế. Trong khi đó, mức độ đa
    dng dch vphi truyn thng không có ảnh hưởng trong việc điều chỉnh tác động ca 2 loi sốc trên.

    The paper examines the impact of factors belonging to banking system and their interaction with real
    and monetary shocks on economic volatility. Using panel data on 71 economies from 1998 – 2011, we
    provide evidence that the lower (higher) the bank competition is, the higher (lower) the impact of
    inflation (terms-of-trade) volatility on GDP growth volatility is. Banks with high shareholder equity
    ratios enjoy lower impact of inflation volatility on economic instability. Meanwhile, the extent of bank
    diversification in operations has no ability in adjusting the impact of the two sock types.

    5 ePoint
  • DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TRUYỀN THỐNG VÀ TRỰC TUYẾN: LOẠI HÌNH NÀO QUYẾT ĐỊNH SỰ HÀI LÒNG TỔNG QUÁT CỦA KHÁCH HÀNG

    0 trên 5

    Nhiều năm trở lại đây, bên cạnh dch vtruyn thng, các ngân hàng Việt Nam đẩy mnh dch
    vtrc tuyến. Stn ti song song hai kênh dch vsẽ có tác động tích cực đến người tiêu dùng nếu c
    hai đều được đánh giá tốt; ngược li sẽ có tác động tiêu cc nếu mt trong hai bị đánh giá không tốt.
    Việc đầu tư vào loại hình dch vụ nào để khách hàng đạt mc hài lòng tng quát cao nht vẫn đang là
    câu hỏi đặt ra cho doanh nghip. Nghiên cu này xem xét sự tác động khác nhau ca chất lượng cm
    nhận đối vi hai loi hình dch vụ trên đến shài lòng tng quát ca khách hàng. Ngoài ra nghiên cu
    còn kiểm định githuyết sự tác động tích cc ca chất lượng cm nhận đối vi dch vtrc tuyến đến
    chất lượng cm nhận đối vi dch vtruyn thng. Thông qua kho sát vi 435 khách hàng ca
    Vietcombank, kết qucho thy chất lượng dch vtrc tuyến tác động đến shài lòng tng quát mnh
    hơn chất lượng dch vtruyn thống, đồng thời có tác động ý nghĩa đến sự đánh giá của khách hàng đối
    vi dch vtruyn thng.

    5 ePoint
  • HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ THEO NGÀNH TẠI VIỆT NAM

    0 trên 5

    Nghiên cứu này đánh giá hiệu quhoạt động ca 9 ngành phân theo chun ICB (Industry
    Classification Benchmark)2 từ cơ sở dliu Datastream sdụng cùng lúc 3 thước đo phổ biến: ts
    Sharpe (1994), hsalpha theo CAPM (Sharpe, 1964;Lintner, 1965) và Fama và French (1993). Các
    thước đo này cho phép so sánh hiệu quhoạt động ca danh mục đầu tư trên cơ sở điều chnh cho mc
    độ rủi ro mà nhà đầu tư phải gánh chu. Vi mô hình CAPM và Fama French tính hthng (không phi
    ngu nhiên) ca việc đạt sut sinh lời vượt trội dương/âm so với danh mc thị trường được kiểm định.
    Phân tích hiu qungành sdụng thước đo điều chnh theo ri ro là cn thiết vì hin nay các tài liu
    đánh giá hiệu qungành Việt Nam đều xoay quanh phân tích các nhóm chsphbiến kèm phân tích
    định tính các tin tức vĩ mô3. Ngoài ra, chúng tôi sdng thêm các phân tích khả năng sinh lợi, hiệu quả
    quản lý dòng tiền và thu nhập trên mỗi cổ phần kim tra shp lý ca 3 chsố trên cũng như các vấn
    đề mà các công ty trong ngành đang gặp phi. Các kết quphân tích cho thy sthng nht gia các
    thước đo và tính toàn diện ca việc đo lường hiu quhoạt động được đảm bo tốt hơn.

    5 ePoint
  • INFLUENCE OF CHILDREN AND ADVERTISING ON MOTHER BUYING DECISION – MODERATING EFFECT OF CHILDREN AGE

    0 trên 5

    Nghiên cứu này nhằm đánh giá ảnh hưởng ca trẻ em và quảng cáo lên quyết định mua hàng của người
    mẹ khi mua các sản phm cho trem ti Việt Nam. Nghiên cứu cũng xem xét tuổi ca trẻ em như một
    biến điều tiết (moderator) trong mi ảnh hưởng gia trẻ em và quyết định của người mẹ. Chúng tôi tiến
    hành khảo sát trên 288 bà mẹ có con từ 3 đến 12 tui. Kết quả nghiên cứu đã đóng góp thêm cho lý
    thuyết thông qua việc khẳng định rằng khi tác động một cách hợp lý (có lý lẽ), đứa trsẽ có ảnh hưởng
    mnh nhất đến quyết định người m. Quảng cáo cũng có tác động đến quyết định mua hàng của người
    mẹ thông qua nội dung ca quảng cáo chứ không phải tn sut xut hiện. Cách tác động cảm tính
    (khóc lóc, vòi vĩnh) của đứa trẻ cũng có ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người mẹ nhưng là tác
    động yếu nhất. Nghiên cứu cũng cho thấy rng Tui của đứa trẻ có tác động điều tiết lên mối quan h
    gia ảnh hưởng của đứa trẻ và quyết định mua hàng. Khi trẻ càng lớn thì chúng càng có lý lẽ khi thuyết
    phục người m, do đó có ảnh hưởng mạnh hơn đến quyết định mua hàng.

    This study examined the impact of children and advertising on mother’s decision in buying products
    for their children in Vietnam. Moreover, children’s age and kinds of products were added to test their
    moderating impacts on mother’s decision. The survey was conducted on 288 mothers of children at 3-12
    years old. The results contributed to theory by confirming that children’s rational influence has the
    strongest effect on mother’s buying decision while content of advertising and children’s emotional
    influence have lower effects. The children’s age is a moderator for the influence of children on mother’s
    decision. Children at higher age are more rational and thus have stronger influence on the mother’s
    buying decision.

    5 ePoint
  • KINH TẾ VIỆT NAM 2014 – 2015: KINH TẾ PHỤC HỒI VÀ HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG BỀN VỮNG

    0 trên 5

    Năm 2014 nền kinh tế Vit Nam vn phải đương đầu vi nhiều khó khăn. Thế nhưng các chỉ tiêu
    kinh tế vĩ mô của Việt Nam đã đạt và vượt kế hoch. Nn kinh tế có nhiều điểm sáng, kinh tế vĩ mô được
    thiết lp một các tương đối vng chắc hơn, các cân đối ln ca nn kinh tế được duy trì. Kinh tế năm
    2014 đã hồi phục, đạt mức tăng trưởng GDP 5,98% (vượt mục tiêu đề ra là 5,8%). Chi sgiá tiêu dùng
    (CPI) bình quân tăng 4,09% so với năm 2013.
    Bức tranh tăng trưởng kinh tế và kim soát lạm phát năm 2014 tạo cho nn kinh tế ổn định và
    hi phục. Tuy nhiên, trong năm qua vẫn còn mt số lĩnh vực chưa đạt được kết qutheo mc tiêu, vn
    đang tồn ti những điểm nghn trong phát trin kinh tế.
    Năm 2015 là một năm có vị trí hết sc quan trọng đối vi nn kinh tế nước ta; bởi đây là năm
    cui cùng thc hin kế hoch phát trin kinh tế – xã hội 5 năm 2011 – 2015. Trên cơ sở ổn định kinh tế
    vĩ mô và đẩy mnh sn xut kinh doanh, thc hin có hiu qunhim vụ cơ cấu li nn kinh tế, chuyn
    đổi mô hình tăng trưởng, cùng hàng lot nhim vkhác, bảo đảm thành công trong hi nhp quc tế,
    nâng cao sc cnh tranh ca nn kinh tế, Vit Nam sthc hin thành công nhng chtiêu phát trin
    kinh tế năm 2015.

    5 ePoint
  • KINH TẾ VIỆT NAM: GIẢI PHÁP “VƯỢT ĐÁY” VÀ TĂNG TRƯỞNG BỀN VỮNG

    0 trên 5

    Ni dung bài viết nhm nhn diện và đánh giá căn nguyên suy giảm tăng trưởng ca nn kinh tế
    Vit Nam giai đoạn 2011 – 2014. Kết qunghiên cu chra rng, bên cnh nhng nguyên nhân ni ti
    của mô hình tăng trưởng, điểm nghn hin ti ca nn kinh tế chính là slc hu về trình độ công ngh
    và năng suất thp. Bài viết cũng khuyến nghcác gii pháp để nn kinh tế Việt Nam “vượt đáy” suy
    giảm và tăng trưởng bn vng.

    5 ePoint
  • MÔ HÌNH CẤU TRÚC CHO SỰ THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN HỆ THỐNG THÔNG TIN

    0 trên 5

    Công nghệ thông tin đang được xem là phương thức phát triển hiện đại không những ở Việt Nam, mà
    còn cả trên Thế giới. Hiện nay, có rất nhiều nghiên cứu về những yếu tố tác động đến sự thành công của
    các dự án hệ thống thông tin ở nhiều quốc gia trên Thế giới, nhưng chưa có nhiều nghiên cứu cho các
    dự án tại Việt Nam. Hơn nữa, các nghiên cứu liên quan cũng chưa chỉ ra hết các mối quan hệ giữa các
    yếu tố thành công của dự án hệ thống thông tin. Nghiên cứu này đề nghị mô hình cấu trúc cho sự thành
    công của dự án hệ thống thông tin ở Việt Nam (SISP – Success of Information Systems Projects). Kết
    quả nghiên cứu chỉ ra các yếu tố thành công, như là thói quen; ảnh hưởng xã hội; dễ dàng sử dụng;
    chất lượng dự án (thông tin, hệ thống, và dịch vụ); mục tiêu dự án; ý định sử dụng hệ thống thông tin;
    sử dụng hệ thống thông tin; sự hài lòng người sử dụng; và đặc trưng dự án hệ thống thông tin có ảnh
    hưởng đến thành quả của dự án hệ thống thông tin.

    Information technology has been considered as a modern development method not only in Vietnam, but
    also in the world. There have been many studies on factors affecting the success of information system
    projects in a plenty of countries, but not in Vietnam. In addition, these studies failed to show the
    relationship between the factors. This study proposes a structural model for the success of information
    system projects (SISP) in Vietnam. The research results indicate the factors affecting SISP are habit,
    social influence, easy to use, project qualities (information, system, and service), project objective,
    information system use intention, information system usage, user satisfaction; and characteristics of
    information system.

    5 ePoint
  • MỐI QUAN HỆ GIỮA KHOẢNG CÁCH VĂN HÓA VÀ XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM – THE RELATION BETWEEN CULTURAL DISTANCE AND VIETNAMESE ENTERPRISES’ EXPORT INTENSITY

    0 trên 5

    Mục tiêu của bài viết này là nghiên cứu mi quan hgia khoảng cách văn hóa và xuất khu của các
    doanh nghiệp đang hoạt động ti Vit Nam. Dựa vào “Lý thuyết chi phí giao dịch” của Hennart (1991),
    nghiên cứu này giả thuyết rng, khi khoảng cách văn hóa giữa Việt Nam và các nước nhp khẩu càng
    lớn thì xuất khu ca doanh nghip Vit Nam sẽ càng giảm. Dliệu trích từ Bdliệu điều tra ca
    Tng cc Thống kê tại 162 doanh nghiệp có xuất khẩu đang hoạt động ti Việt Nam được sdụng để
    kiểm định githuyết của nghiên cứu. Kết qukiểm định mô hình hồi quy không tuyến tính Tobit cho biết
    rng, sau khi kiểm soát các yếu tthuộc đặc điểm ca doanh nghip, githuyết nghiên cứu được ng h
    hoàn toàn. Các hàm ý về qun trị cũng được đề nghị trong bài viết này.

    This paper aims to study the relation between cultural distance and export volume of Vietnamese
    enterprises. Based on Transaction Cost Theory developed by Hennart (1991), the author hypothesizes
    that the further the cultural distance between Vietnam and its import partner, the lower the export
    intensity is. The survey data of Viet Nam Statistics Office on 162 export firms are used to test the
    proposed hypothesis. Empirical results from Tobit non-linear regression indicate that the hypothesis is
    strongly supported after characteristics of enterprises are controlled. Managerial implications are also
    suggested in this paper.

    5 ePoint
  • MỐI QUAN HỆ GIỮA THÂM HỤT NGÂN SÁCH VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM

    0 trên 5

    Bài viết này nghiên cứu mi quan hgiữa thâm hụt ngân sách và tăng trưởng kinh tế ở Vit Nam bng
    mô hình Véc tơ tự hi qui (VAR). Kết quả nghiên cứu cho thy thâm hụt ngân sách không có sự liên hệ
    rõ ràng với tăng trưởng kinh tế, tuy nhiên tổng đầu tư có quan hệ nhân quả với thâm hụt ngân sách và
    tăng trưởng kinh tế. Vì vậy để tăng trưởng ổn định trong thi gian tới, Chính phủ cn thiết trin khai,
    kiểm soát các dòng vốn đầu tư cũng như điều hành ngân sách một cách hiệu qu, chất lượng.

    This paper examines the relationship between budget deficit and economic growth in Vietnam, using
    VAR model. The results indicate that the relationship between budget deficit and economic growth is not
    clear. However, gross investment has a causal relationship with budget deficit and economic growth.
    The government should, therefore, implement and control the investment flows as well as effectively
    manage budget deficit in order to achieve a stable growth in the coming years.

    5 ePoint
  • NGUY CƠ RƠI VÀO BẪY THU NHẬP TRUNG BÌNH ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM

    0 trên 5

    By thu nhập trung bình được đưa ra trong các nghiên cứu vtrạng thái phát triển kinh tế của các quốgia, là thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng “mắc kẹt” của nhiu quốc gia đã đạt được mc thu nhp trung bình, trung bình thấp trong thời gian dài không thể trở thành nước có mức thu nhập cao. Năm 2008Việt Nam đạt ngưỡng thu nhập trung bình thấp (1.052 USD/năm), thoát khỏi trạng thái các nước kém phát triển. Trong giai đoạn 2008 – 2014 tăng trưởng kinh tế Việt Nam đạt mức bình quân 5,5 6%/năm. Tuy nhiên, nền kinh tế đang ngày càng bc lsự tăng trưởng chậm, năng suất chưa cao, đồng vn bra lớn nhưng hiệu quthp, khả năng chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm… Theo li cảnh báo của mt số chuyên gia kinh tế, hin nay nn kinh tế Việt Nam đang phải đối mt vi vấn đề sập “bẫy thu nhp trung bình”.
    Bài viết này trình bày một cách rõ nét về by thu nhập trung bình, nguy cơ Việt Nam có thể rơi vào bẫthu nhập trong phát triển kinh tế. Và đề xut mt sgiải pháp để Việt Nam có thể tránh, vượt qua bthu nhp trung bình và phát triển kinh tế bn vng. 

    The concept of middle income trap has been introduced in a plenty of research on a nation’s economic development status which refers to the fact that many nations after attaining a certain income will get stuck at that level. Vietnam got rid of the list of least developed countries to join the lower middleincome countries with an annual GDP per capita of 1,052 USD in 2008. Vietnam enjoyed a steady GDP growth of 5.5 – 6% per year in the period between 2008 and 2014. However, the Vietnam’s economy shows signs of slowdown, low productivity, low return on investment, and low economic transition. Vietnam is also warned to be under the threat of falling into the middle income trap. This paper aims to provide a clear picture of the middle income trap and the threat that Vietnam may fall into the middle income trap, thereby proposing some solutions for Vietnam to circumvent it and sustainably develop the economy.

    5 ePoint
  • PHÂN TÍCH CÁC BẤT ỔN TÀI CHÍNH CỦA VIỆT NAM THEO KHUNG PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI TÀI SẢN

    0 trên 5

    Bài viết sdụng khung phân tích bảng cân đối tài sản và phân tích nhân tố để phân tích bất ổn tài
    chính của Việt Nam trong giai đoạn va qua. Kết quả phân tích cho thấy sst giảm giá trbảng cân
    đối tài sản ca khu vực ngân hàng, khu vực doanh nghip, thâm hụt ngân sách… đã gây ra các bất n
    tài chính tại Việt Nam. Trên cơ sở kết quả phân tích bài viết đã đưa ra một số hàm ý chính sách để ổn
    định tài chính.

    This paper examines the financial instability of Vietnam using the balance sheet approach and
    exploratory factor analysis. We found that the deterioration in financial and non-financial sector
    balance sheets as well as fiscal deficit resulted in financial instability of Vietnam, thereby offering some
    suggestions to stabilize the Vietnamese financial system.

    5 ePoint