Kinh tế

  • A SIMPLE STRESS TEST ON INDONESIAN ISLAMIC BANKING

    0 trên 5

    The purpose of this study is to conduct a stress test on Indonesian Islamic Banking industry in order to assess the capability of the industry to absorb the extreme risks that may happen in the future. Using data from April 2008 to September 2014, the study employs balance sheet approach in performing the stress test on profitability and capital position and the value at risk technique for liquidity stress test. The results of this study show that in term of profitability, Islamic banks in Indonesia are immune from losses if the default rate (Non- Performing Loan) is less than 8.5 %. If the industry can improve the profit margin, the resistance will be higher. In term of capital position, by assuming loss given default (LGD) is constant at 40%, the industry will not go bankrupt if probability of default (PD) is less than 9%. If the PD is more than 9%, total expected loss is more than available capital. Using the value at risk (VaR) at 99% confidence, the study finds that possible deposit flight will not exceed IDR 26 trillion and the liquid asset available is IDR 28 trillion. The study concludes that there is no liquidity threat for Islamic banks in Indonesia. The findings also uncover the risky condition that even though the capital adequacy ratio (CAR) is on average 14%, real capital measured by Equity to total asset (ETA) is only 5.4%

    5 ePoint
  • ẢNH HƯỞNG CỦA LÝ DO GIẢI THÍCH THÁI ĐỘ ĐẾN MỨC ĐỘ TIÊU DÙNG CÁC SẢN PHẨM CÁ

    0 trên 5

    Bài báo này khám phá các lý do giải thích cho thái độ, cũng như ảnh hưởng ca chúng lên hành
    vi và sự tương thích giữa thái độ và hành vi của người tiêu dùng đối vi các sn phm cá. Da trên mu
    361 người tiêu dùng tnh Khánh Hòa, phân tích thng kê mô tvà hồi quy được sdụng để đáp ứng
    mc tiêu nghiên cu. Kết quchra rng, trong khi các yếu tchất lượng dinh dưỡng và khu vchiếm
    tlln nht giải thích cho các thái độ tích cc, thì các yếu tchất lượng vsinh an toàn thc phm,
    xương cá, mùi tanh, chất bn và vy cá li chiếm ttrng ni tri giải thích cho các thái độ tiêu cc.
    Hơn nữa, những người tiêu dùng có nhiều lý do hơn giải thích cho thái độ tích cc ca h, thì mức độ
    tiêu dùng cũng như sự tương thích giữa thái độ và hành vi tiêu dùng ca họ là cao hơn. Ngược li,
    những người tiêu dùng có nhiều lý do hơn giải thích cho thái độ tiêu cc, thì mức độ tiêu dùng là thp
    hơn, nhưng không ảnh hưởng đến sự tương thích giữa thái độ và hành vi tiêu dùng ca h. Kết qunày
    vì vy là quan trng cho những người kinh doanh cá để gia tăng mức mua hàng của người tiêu dùng.

    5 ePoint
  • Ảnh hưởng của việc gia nhập AEC đến kinh tế – tài chính Việt Nam và giải pháp đối với nghành ngân hàng Việt Nam

    0 trên 5

    Sự hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) là một bước ngoặt của nền kinh tế các quốc gia Đông Nam Á. Tác động của sự kiện này đến nền kinh tế Việt Nam được thể hiện rất rõ nét đối với hệ thống tài chính và các doanh nghiệp. Bài viết sử dụng số liệu thứ cấp thu thập từ các cơ quan trong và ngoài nước nghiên cứu về cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) và các tác động, thách thức và cơ hội đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam (đặc biệt là các ngân hàng thương mại). Từ đó đánh giá đúng thực trạng và các tác động của việc gia nhập AEC 2015 để có các giải pháp hợp lý ứng phó với những thay đổi.

    5 ePoint
  • Áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính Quốc tế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (IFRS FOR SMES) – Lợi ích và thách thức cho các quốc gia ASEAN

    0 trên 5

    Trong quá trình toàn cầu hóa, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) ngày càng tham gia nhiều vào các hoạt động quốc tế, phải tìm kiếm và thu hút các nguồn tài chính từ nước ngoài. Điều đó đã làm tăng nhu cầu lập báo cáo tài chính (BCTC) theo chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS). Xuất phát từ tầm quan trọng của SMEs trong tiến trình hội tụ kế toán, IASB đã ban hành chuẩn mực Báo cáo tài chính (BCTC) cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (IFRS for SMEs) với mục tiêu cung cấp một bộ chuẩn mực BCTC có chất lượng cho hàng triệu SMEs trên toàn thế giới. Từ khi ban hành đến nay, số lượng các quốc gia áp dụng bộ chuẩn mực này đã tăng lên đáng kể, trong đó phần lớn là các quốc gia đang phát triển vì cần hội nhập kinh tế quốc tế và có nhu cầu mạnh mẽ trong việc xây dựng chuẩn mực BCTC có chất lượng cao (Bohusova & Blaskova, 2012). Các quốc gia ASEAN trong đó có Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế này. Vì thế, các nghiên cứu về IFRS for SMEs là rất cần thiết thực hiện trong bối cảnh hiện nay. Mục đích của bài viết nhằm cung cấp một bức tranh tổng quát về những vấn đề liên quan đến áp dụng IFRS for SMEs ở các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là các thành viên của ASEAN. Bằng phương pháp tổng hợp, đánh giá, phân tích các nghiên cứu liên quan để thảo luận về những vấn đề nền tảng khi áp dụng chuẩn mực, đó là tầm quan trọng của SMEs, đặc điểm của IFRS for SMEs, tình hình và kinh nghiệm áp dụng ở một số quốc gia ASEAN cũng như thách thức và cơ hội khi áp dụng IFRS for SMEs. Trên cơ sở đó, nghiên cứu khẳng định áp dụng IFRS for SMEs mang lại nhiều lợi ích cho SMEs, tăng cường chất lượng BCTC, giúp SMEs dễ dàng thu hút vốn và tham gia vào thị trường quốc tế. Tuy nhiên, để có thể tận dụng những lợi ích và hạn chế những thách thức, các quốc gia của ASEAN nói chung và Việt Nam nói riêng phải cải thiện môi trường kinh doanh của SMEs, đầu tư vào cơ sở hạ tầng chuyên môn kế toán, những nghiên cứu sâu về IFRS for SMEs phải được thực hiện trước khi áp dụng để SMEs có đủ nội lực và sự hỗ trợ cần thiết trong quá trình hội tụ kế toán trong khu vực và quốc tế.

    5 ePoint
  • bàn về hệ thống kế toán công tại các quốc gia ASEAN và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam khi gia nhập AEC 2015

    0 trên 5

    Kế toán khu vực công là một chủ đề đang được nhiều quốc gia nghiên cứu trong đó có các nước thuộc khu vực Đông Nam Á. Việc gia nhập vào Cộng đồng Kinh tế ASEAN năm 2015 được xem vừa là cơ hội vừa là thách thức nhất định cho Việt Nam. Việc hội nhập về lĩnh vực kế toán công được xem là tất yếu, tuy nhiên chế độ kế toán công lại phụ thuộc khá nhiều vào đặc thù kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi nước. Dù có sự khác nhau nhất định như vậy nhưng Việt Nam vẫn phải tiếp tục hoàn thiện hệ thống kế toán để hướng đến sự dịch chuyển về thông tin tài chính, đảm bảo sự minh bạch và tính so sánh, hợp nhất trong phạm vi rộng hơn. Tuy nhiên, việc nghiên cứu kế toán công các nước ASEAN chưa được thực hiện một cách tập trung. Từ đó, mục tiêu chính của bài viết là giới thiệu những điểm chính hệ thống kế toán công của các nước trong khu vực, qua đó rút ra một số nội dung để Việt Nam có thể cân nhắc vận dụng khi gia nhập vào cộng đồng AEC 2015 trong thời gian tới. Kết quả của bài viết chính là những điểm chính về kế toán công các nước mà chưa có bài viết nào trước đây thực hiện tìm hiểu đầy đủ.

    5 ePoint
  • BÀN VỀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN

    0 trên 5

    Nghiên cu vchất lượng thông tin (CLTT) là mt trong nhng vấn đề được quan tâm nhiu
    nhất trong lĩnh vực hthng thông tin kế toán (AIS – Accounting Information System) (Foong, 1999).
    Trong nghiên cu vCLTT, nghiên cu về đo lường CLTT khá đa dạng, cvsố lượng lẫn quan điểm.
    Thông qua vic tng hp các công trình nghiên cu vCLTT từ trước đến nay, chúng tôi tiến hành xác
    đị
    nh xu hướng phát trin ca các nghiên cu về đo lường CLTT từ đó xác định mô hình đo lường CLTT
    phù hp vi nghiên cứu trong lĩnh vực kế toán.

    5 ePoint
  • Bàn về tính thích đáng của chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp Việt Nam

    0 trên 5

    Thông tin BCTC (BCTC) là căn cứ quan trọng giúp cho người sử dụng như các nhà đầu tư, cơ quan Nhà Nước, chủ nợ,… ra các quyết định. Đối với doanh nghiệp (DN), thông tin kế toán được xem là thành phần chính yếu của thông tin quản lý, đảm nhận vai trò quản lý nguồn lực tài chính cho các DN, quyết định khả năng cạnh tranh và sự thành công của DN. Mặc dù tầm quan trọng của thông tin kế toán trong đó có thông tin BCTC luôn được đề cao từ phía cạnh ứng dụng lẫn nghiên cứu hàn lâm. Nghiên cứu về chất lượng thông tin (CLTT) BCTC vẫn còn rời rạc, chưa thuyết phục, nhất là tại Việt Nam. Mục tiêu của bài viết nhằm hướng đến việc tìm hiểu thực trạng và đề ra các giải pháp để hoàn thiện CLTT BCTC trong các DN tại Việt Nam, giới hạn trong phạm vi thuộc tính Thích đáng. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính, nhóm tác giả đã khám phá bốn nhân tố bên ngoài DN tác động đến thuộc tính Thích đáng (Relevance) của CLTT BCTC. Bằng nghiên cứu định lượng, nhóm tác giả đã xây dựng mô hình hồi quy cho thấy mức độ tác động của nhân tố trên đến CLTT BCTC, từ đó tạo tiền đề cho những nhận xét và kiến nghị của mình.

    5 ePoint
  • Báo cáo tài chính ngân hàng Việt Nam niêm yết – Sự sẵn sàng cho quá trình hội nhập thị trường tài chính ASEAN

    0 trên 5

    Các ngân hàng niêm yết giữ một vai trò quan trọng trong thị trường chứng khoán. Thông tin được xem là thành phần quan trọng trong việc dự đoán tình hình tài chính của ngân hàng và việc dự đoán này không thể thực hiện khi thiếu thông tin thích hợp. Nhiều quốc gia yêu cầu các ngân hàng này tuân thủ nghiêm ngặt hơn những yêu cầu về báo cáo tài chính để đảm bảo quyền lợi của cổ đông và sự ổn định của thị trường. Bài viết này tìm hiểu công tác báo cáo tài chính của ngân hàng niêm yết Việt Nam trên phương diện quy định về công bố thông tin, qua đó có những gợi ý về chính sách cần thiết, đáp ứng yêu cầu của quá trình hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

    5 ePoint
  • BRAND EQUITY MODEL ‒ RESEARCH IN THE BEVERAGE INDUSTRY

    0 trên 5

    The research is to develop a model to measure and determine the relationship between the components of brand value. The qualitative and quantitative research methods were done with 10 beverage brands. The results show that the components of brand equity including brand awareness, consumer associations with the brand, brand’s perceived quality, and brand loyalty. Brand awareness has positive impact on brand’s perceived quality while brand’s perceived quality has higher positive influence to brand loyalty than to consumer associations with the brand. These results have significant differences when adding new variables in the measurement scale of brand equity’s components. They imply that beverage companies should promote branding to increase awareness and consumer associations with the brand so as to increase brand’s perceived quality and brand loyalty, thereby increasing brand value to create competitive advantage.

    Nghiên cứu nhằm xây dựng mô hình đo lường và xác định quan hệ giữa các thành phần giá trị thương hiệu. Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng được thực hiệnvới 10 thương hiệu nước giải khát. Kết quả phát hiện các thành phần giá trị thương hiệu gồm: nhận biết thương hiệu, liên tưởng thương hiệu, chất lượng cảm nhận, trung thành thương hiệu; nhận biết ảnh hưởng tích cực đến chất lượng cảm nhận, còn chất lượng ảnh hưởng tích cực đến trung thành thương hiệu cao hơn tác động của liên tưởng thương hiệu. Kết quả này có những khác biệt có ý nghĩa khi bổ sung biến đo lường mới trong thang đo các thành phần giá trị thương hiệu và hàm ý rằng các công ty nước giải khát cần đẩy mạnh quảng bá thương hiệu để tăng nhận biết, liên tưởng thương hiệu nhằm tăng chất lượng cảm nhận và trung thành thương hiệu, từ đó tăng giá trị thương hiệu để tạo lợi thế cạnh tranh.

    5 ePoint
  • CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ TỈNH AN GIANG

    0 trên 5

    Nghiên cứu được thc hiện để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cn tín dng
    chính thc ca hộ nông dân trên địa bàn tnh An Giang. Thông qua sliu điều tra 210 hnông dân và
    áp dng mô hình phân tích hi quy binary logistic, cho thy khả năng tiếp cn ngun tín dng chính
    thc ca nông hchu ảnh hưởng bởi năm nhân tố: (1) tng giá trtài sn ca h; (2) tham gia tchc
    đoàn thể; (3) nhu cu vay tcác tchc tín dng (TCTD); (4) bo lãnh vay và (5) thu nhập tích lũy.
    Trong đó, nhân tố nhu cu vay có tác động mnh mnhất đến khả năng tiếp cn tín dng chính thc
    ca mu nông h. Tkết quhi quy, mt mô hình dùng để dự đoán khả năng tiếp cn tín dng chính
    thc ca nông hộ được hình thành, vi xác sut dự đoán đúng của mô hình là 93,8%.

    5 ePoint
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp công nghiệp và xây dựng ở thành phố Cần Thơ

    0 trên 5

    Bài viết phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ngành công nghiệp và xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Sử dụng số liệu sơ cấp từ 200 DNNVV ngành công nghiệp và xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ đồng thời sử dụng mô hình Logistic, kết quả nghiên cứu cho thấy có ba yếu tố có ý nghĩa về mặt thống kê là số năm hoạt động của doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp và tốc độ tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các DNNVV ngành công nghiệp và xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng cho các DNNVV ngành công nghiệp và xây dựng, giúp các doanh nghiệp đầu tư phát triển và mở rộng sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh.

    5 ePoint
  • CÁC TIỀN TỐ GIÚP KHÁCH HÀNG THAM GIA TÍCH CỰC VÀO QUÁ TRÌNH DỊCH VỤ – MỘT NGHIÊN CỨU TRONG NGÀNH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO / DRIVERS OF CUSTOMER PARTICIPATION – A STUDY OF EDUCATION SERVICE

    0 trên 5

    Trong nhiều ngành dịch v, stham gia của khách hàng là cn thiết trong quá trình tạo sinh giá trị.
    Vấn đề được đặt ra là khách hàng có tự giác và tích cực tham gia vào quá trình tạo ra dch vhay
    không? Và những yếu tố nào ảnh hưởng đến mức độ tham gia ca h? Nghiên cứu này đề xuất mô hình
    ảnh hưởng ca Động cơ, Hiểu rõ vnhim vụ và Năng lực đến mức độ tham gia của khách hàng. Kim
    chứng trong ngành dch vụ đào tạo Đại hc ti Vit Nam cho thy Động cơ và Năng lực phi hin din
    nơi khách hàng thì hmới tích cc tham gia trong quá trình đồng tạo sinh giá trị dch vụ đào tạo.

    In many services, customer participation is necessary for value creation. The questions are whether
    customers always actively participate and what the antecedents of their participation behavior are. This
    study proposes a model including customer motivation, task clarity and customer capability as
    predictors of customer participation, which is then tested in the higher education service in Vietnam.
    The results show that customers need to have motivation and capability to actively participate in the
    value creation of the education service.

    5 ePoint
  • CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK TẠI VIỆT NAM

    0 trên 5

    Nghiên cu này xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến vic sdng mng xã hi Facebook ti Vit
    Nam. Các yếu tố này bao gồm: tính xã hi (social identity), tính vtha (altruism), tính thc tế ảo
    (telepresence), tính dsdng (perceived ease of use), tính hu dng (perceived usefulness) và tính
    khích l(perceived encouragement). Dliu khảo sát trong bài được thu thp t363 người sdng
    Facebook ti ba thành phHà Nội, Đà Nẵng và Thành phHChí Minh. Kết qucho thy có ba yếu t
    ảnh hưởng trc tiếp đến hành vi sdng Facebook ti Vit Nam là tính hu dng, tính dsdng và
    tính khích l. Bên cạnh đó có 12 giả thuyết được ng htrong s14 githuyết kiến ngh.

    5 ePoint
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến hội nhập tài chính khu vực Đông Nam Á (ASEAN)

    0 trên 5

    Hội nhập tài chính ASEAN từ năm 2015 sẽ tạo điều kiện tự do hóa dịch vụ tài chính, tự do hóa tài khoản vốn, phát triển thị trường vốn và xây dựng hệ thống thanh toán chung. Hợp tác tài chính xuyên quốc gia chịu tác động từ nhiều yếu tố và đòi hỏi sự nỗ lực chuẩn bị của các quốc gia thành viên. Bài viết này phân tích và kiểm nghiệm các yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến tiến trình hội nhập thị trường tài chính ở khu vực ASEAN như quy mô quốc gia, kiểm soát vốn, trình độ phát triển, sự phát triển của thị trường tài chính, môi trường chính trị và đầu tư và độmở thương mại. Kết quả phân tích thành phần chính (PCA) cho thấy yếu tố quyết định chính của hội nhập tài chính khu vực bao gồm thu nhập quốc gia, môi trường chính trị và đầu tư, mức độ kiểm soát vốn và sự phát triển của thị trường tài chính.

    5 ePoint
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất huy động VND tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời kỳ hội nhập

    0 trên 5

    Trong thời kỳ hội nhập, các doanh nghiệp và cá nhân ngày nay có nhiều sự lựa chọn để đầu tư khi có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, vì thế, việc gửi tiền tại các ngân hàng thương mại không còn là lựa chọn số 1 đối với họ. Trong khi đó, lượng tiền gửi tại các ngân hàng thương mại vẫn là nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn, quyết định lớn đến quy mô hoạt động của các ngân hàng thương mại. Lãi suất huy động là một trong những vấn đề mà các ngân hàng hết sức quan tâm trong bối cảnh làm thế nào để cạnh tranh với các ngân hàng khác, với các lĩnh vực đầu tư khác mà vẫn đảm bảo cho ngân hàng hoạt động trong khuôn khổ pháp lý và có thu nhập ổn định. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất huy động VND tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu được thực hiện là phân tích nhân tố dựa trên việc khảo sát các nhân viên ngân hàng theo thang đo Likert. Kết quả cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất huy động VND tại các ngân hàng thương mại Việt Nam bao gồm lạm phát kỳ vọng, tính thanh khoản, quy mô vốn của ngân hàng, chính sách tiền tệ, sản phẩm thay thế và kỳ hạn gửi tiền.

    5 ePoint
  • CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN BÁO CÁO BỘ PHẬN CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN HOSE

    0 trên 5

    Việc công bố thông tin và minh bạch thông tin nhằm gim rủi ro cho các nhà đầu tư là vấn đề cp
    bách. Trong đó báo cáo bộ phận đóng vai trò quan trọng nhm cung cp nhiều thông tin cần thiết.
    Nghiên cứu này đánh giá các yếu tố tác động đến báo cáo bộ phn và gợi ý cho minh bạch thông tin tại
    báo cáo bộ phận các doanh nghiệp niêm yết. Kết quả nghiên cứu cho thấy các biến về quy mô, đòn bẩy,
    tuổi và hình thức shữu có tương quan thuận với báo cáo bộ phận. Qua đó tác giả gợi ý các chính sách
    cho doanh nghip và nhà quản lý gia tăng các thông tin cần thiết, góp phần gim ri ro cho nhà đầu tư.

    The information disclosure and transparency in order to reduce the risk for investors is an urgent
    problem, in which segment reporting plays an important role in providing necessary information. This
    study evaluated factors affecting segment reporting and offered suggestions for information
    transparency in segment reporting of listed companies. The results showed that variables of size,
    leverage, age and ownership are positively correlated with segment reporting. Therefore the authors
    suggested policies for companies to increase their provision of necessary information, contributing to
    the reduction of risk for investors.

    5 ePoint
  • CẢI TIẾN CÔNG NGHỆ ĐỂ GIÚP NÔNG SẢN VIỆT NAM VƢỢT QUA CÁC RÀO CẢN THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ

    0 trên 5

    Bài viết này tìm hiu vtình hình xut khu ca ba mt hàng nông sn xut khu chlc ca
    Vit Nam (go, cà phê, cá tra). Thông qua lý thuyết vrào cản thương mại, đặc bit là rào cn kthut,
    nghiên cứu đề xut mt sgiải pháp liên quan đến công nghnhm giúp doanh nghiệp gia tăng sức
    cnh tranh trên thị trường Thế gii. Các công nghkthut cao cần được trin khai ng dng rng rãi
    trong sn xut nông nghip. Công nghsinh hc, công nghhóa hc, hay công nghnano có thể được
    ng dụng trong lĩnh vực sn xut ging, phòng trbnh cho cây trng, vt nuôi theo các tiêu chun môi
    trường ca quc tế hay trong vic qun lý, bo vệ môi trường nông thôn. Công nghệ cơ khí, công nghệ
    tự động và công nghthông tin có thể được ng dng trong khâu thu hoch, bo qun, chế biến cũng
    như trong quản lý sn xut, kinh doanh.

    5 ePoint
  • CAPITAL ADEQUACY RISK AND SYSTEMIC RISK:AN EFFORT TO ANTICIPATE BANKING CRISIS LEADING TO SYSTEMIC IMPACT

    0 trên 5

    The Capital Adequacy Risk, which was a possible source of financial instability (Hauben et al., 2004; Schinasi.,2005) and known as a component of endogenous risk of financial institutions, hinted the risk of some unforeseen loss that a financial institution would possibly receive (Oima and Tene, 2010). The financial instability in acute level was a systemic risk (IMF, 2009). Correlations of Capital Adequacy Risk and capital adequacy ratio to systemic risk were positive and negative, respectively, according to Poghosyan and Cikak (2009) and Oet et al., (2013). Nevertheless, correlation of capital adequacy ratio to systemic risk was found to be positive in Indonesian Banking 2007-2014, depending on the proxies of systemic risk. No single definition of the term has universally been accepted (Billio et al., 2012). As a consecuence, there are many proxies of systemic risk. Alfiana et al. (2015) applied 6 proxies of systemic risk in their recent study — (1) proxy of credit reduction; (2) proxy of asset reduction; (3) proxy of credit growth, (4) proxy of asset growth, (5) proxy of ratio of credit-to-asset reduction, and (6) proxy of ratio of slowdown in growth of credit to asset. The strength and authenticity of this study was to determine Capital Adequacy Risk influence on systemic risk under the 6 proxies. This study aimed at determining Capital Adequacy Risk impact on systemic risk and its orientation relationship using regression in Indonesian banking industry. The problem was formulated as how Capital Adequacy Risk influenced systemic risk under 6 proxies in the presence/ absence of one-month lag. The object was systemic risk derived from Capital Adequacy Risk in Indonesian banking industry. Research period spanned from 2007 to 2014. This applied the Explorative Research methodology using verification study and secondary data. By applying some proxies of systemic risk in the presence/ absence of one-month lag, capital adequacy ratio significantly and positively influenced systemic risks under (1) proxy of ratio of credit-to-asset reduction, and (2) proxy of ratio of slowdown in growth of credit-to-asset reduction. In the absence of one-month lag, capital adequacy ratio significantly and negatively influenced systemic risks under (1) proxy of credit reduction, (2) proxy of credit growth, (3) proxy of asset reduction, and (4) proxy of asset growth.
    As conclusions, Capital Adequacy Risk influenced systemic risk by 13.4 % with negative and positive relationship by 10.9 % in Indonesian banking industry during 2007-2014, while other variables influenced the rest. The paper expectedly contributes to bankers in Indonesian central bank and banks in managing Capital Adequacy Risk in order to reduce systemic risk in the absence of financial system safety net regulation in Indonesia to anticipating banking crisis with systemic impact.

    5 ePoint