Khoa học tự nhiên

  • Ứng dụng phương pháp quy hoạch toán học tối ưu hóa lượng khí nén bơm ép cho mỏ Đại Hùng, bồn trũng Nam Côn Sơn, ngoài khơi Việt Nam

    0 trên 5

    Trong khai thác du bằng phương pháp
    gaslift, do lượng khí nén thường là có hn, nên
    vấn đề tối ưu hóa việc phân bổ lượng khí nén cho
    các giếng trong mt mỏ luôn được quan tâm. Đã
    có mt số phương pháp tối ưu hóa cho nhóm
    giếng khai thác gaslift Việt nam, nhưng chủ yếu
    là sdụng phương pháp giải tích toán hc vi li
    gii là tìm cc trcủa hàm đa biến. Bài báo này
    sẽ đề cập đến vic áp dng một phương pháp tối
    ưu hóa cho nhóm giếng khai thác gaslift phương pháp Quy hoch toán hc – ng dng
    cho mỏ Đại Hùng bồn trũng Nam Côn Sơn Việt
    Nam.

    5 ePoint
  • USE OF LAM DONG RED MUD IN A HETEROGENEOUS FENTON PROCESS FOR DEGRADATION OF METHYLENE BLUE

    0 trên 5

    The present study focused on the degradation of Methylene Blue (denoted as MB) in a heterogeneous Fenton process catalyzed by activated Lam Dong red mud. The raw red mud was acid-treated by washing twice with HCl 0.1 mol/L, then it was activated by calcination at 700 oC in 4 hours (denoted as BĐA-700). The analysis by energy dispersive X-ray (EDX) and X-ray diffraction (XRD) showed that iron oxide is major oxide in BĐA-700 sample with high crystalinity. The analysis by scanning electronic microscopy (SEM) and nitrogen isotherm of adsorption/desorption showed that BĐA-700 sample consisted of nano spherical particles with high surface area. The MB oxidation was conducted at 30 oC in various solution pH. A kinetic study using initial rate method was performed. The results showed MB was decomposed high in range initial solution pH from 5 to 9. The MB degradation with H2O2 over BĐA-700 has 1.57 order to MB and 0.86 order to H2O2. The value of rate constant is 84.86 at 30 oC.

    Nghiên cứu này tập trung khảo sát phản ứng phân hủy xanh metylen (kí hiệu MB) trong quá trình Fenton dị thể với xúc tác là bùn đỏ Lâm Đồng đã hoạt hóa. Bùn đỏ thô được xử lí axit bằng cách rửa hai lần với HCl 0,1 mol/L,sau đó được hoạt hóa bằng cách nung ở 700 oC trong 4 giờ(kí hiệu BĐA-700). Kết quả phân tích bằng phổ tán xạ tia X (EDX) và nhiễu xạ tia X (XRD) cho thấy rằng sắt oxit là oxit chính trong mẫu BĐA-700 với độ tinh thể cao. Kết quả phân tích bằng hiển vi điện tử quét (SEM) và đẳng nhiệt hấp phụ-khử hấp phụ nitơ cho thấy rằng mẫu BĐA-700 bao gồm các hạt nano hình cầu với diện tích bề mặt riêng cao. Sự oxi hóa MB được thực hiện tại 30 oC trong các môi trường pH khác nhau. Phương pháp tốc độ đầu được sử dụng để nghiên cứu động học phản ứng này. Kết quả chỉ ra rằng MB bịphân hủy cao trong khoảng pH ban đầu của dung dịchtừ 5 đến 9. Phản ứng phân hủy MB với H2O2 trên BĐA-700 có bậc của MB là 1,57 và bậc của H2O2là 0,86. Giá trịhằng sốtốc độ phản ứng xác định ở 30 oC là 84,86.

    5 ePoint
  • Ví dụ tối ưu hóa phương án khảo sát địa Kỹ thuật bằng phương pháp nội suy Kriging

    0 trên 5

    Mt trong nhng nhim vchính ca công tác khảo sát địa kthuật là xác định các lớp đấcó mt trong khu vc kho sát cũng như đặc tính cơ lý của các lớp đất đó. Để gim thiu sai số trong vic dự đoán sự phân bcác lớp đất (theo diện và theo độ sâu), một phương án khảo sát địa kthuật thường được thiết kế vi rt nhiu hố khoan, dẫn đến việc tăng chi phí khảo sát. Ngượlại, chủ đầu tư luôn muốn có được càng nhithông tin vkhu vc kho sát càng tốt nhưng vớchi phí thp nhất. Để gii quyết nghch lý này, kỹ sư địa kthut không chvn dng toàn bhibiết vkhu vc khảo sát cũng như kinh nghiệkhảo sát địa kthut ngoài hiện trường, mà còn cn phải được htrbi các công cụ địa thng kê, đặc biệt là phương pháp nội suy Kriging. Dtrên tp dliu thc tế ca mt dán kho sát địa kthut Sài Gòn (Vit Nam), bài báo sgithiệu hai phương án khảo sát địa kthut:

    a) phương án khảo sát đã được sdng trong thtế;

    b) phương án khảo sát được tối ưu bằng phương pháp nội suy Kriging. T đó, bài báo đánh giá khả năng sử dụng phương pháp nội suy Kriging nhm tối ưu hóa phương án khảo sát địkthut.

    5 ePoint
  • Vi nhân giống cây bẫy kẹp Dionaea muscipula

    0 trên 5

    Quy trình vi nhân giống loài này được
    chúng tôi xây dựng hoàn thiện dựa trên các
    khảo sát trong ba giai đoạn: nhân chồi, cảm
    ứng tạo rễ và ra vườn ươm. Trên môi trường
    MS với hàm lượng khoáng đa lượng giảm đi
    một nửa bổ sung kinetin 0,5 mg/L cho hiệu
    quả nhân chồi cao nhất (20,44 ± 2,14
    chồi/mẫu); sử dụng NAA 0,5 mg/L giúp tạo rễ
    tốt nhất (5,33 ± 0,44 rễ/chồi). Những cây con
    hoàn chỉnh đạt kích thước 45 cm được chọn
    để bước vào giai đoạn chuyển tiếp trong 2
    tuần: trồng trên giá thể gồm dớn và đá perlite
    tỉ lệ 1:1, đặt dưới điều kiện chiếu sáng nhân
    tạo, chế độ tưới 3 ngày/lần, sử dụng bọc nilon
    có đục lỗ để giữ độ ẩm. Sau đó, cây con được
    chuyển ra vườn ươm, giữ nguyên giá thể và
    chế độ tưới. Tỉ lệ sống sót đạt gần 100 %.

    5 ePoint
  • Xác định phân bố độ rỗng trong đá móng nứt nẻ mỏ Bạch Hổ bằng tài liệu địa vật lý giếng khoan

    0 trên 5

    Tích tdu khí thương mại được phát hin
    trong đá móng mBch Hmra mt thách thc
    mi cho thăm d địa cht và địa vt lý; đồng thi
    cũng chng minh scn thiết phi nghiên cu
    chi tiết các đối tượng này hơn. Rt nhiu kết qu
    liên quan đến nghiên cu trong đá móng và
    chế hình thành không gian rng đã được trình
    bày trong mt shi nghvà / hoc công btrên
    các tp chí chuyên nghip. Hu hết các vấn đề
    đã được đề cp, quan tâm bi các nhà nghiên
    cu; Tuy nhiên, để đánh giá một cách toàn din
    vphân bố độ rỗng trong đá móng cần có bd
    liu đủ ln và liên tc cp nht, trong phm vi bài
    báo, tác gitp trung vào xác định sphân b
    ca độ rng t sliu địa vt lý giếng khoan vi
    shtrca phn mm BASROC phiên bn 3.0.
    Khi so sánh các kết quca tái minh gii vi các
    phép đo mi bsung vi dliu đã tng kết năm
    2006 cho thy trong đá móng nứt nmBch
    Hổ độ rng gim dn theo theo chiu sâu; ti khu
    vc V độ rng có giá trthấp hơn nhiu so vi kết
    qunghiên cứu năm 2006.

    5 ePoint
  • Xác định sức chịu tải của cọc khoan bằng giá trị SPT N và sức chống cắt không thoát nước Su

    0 trên 5

    Bài báo gii thiệu cách xác định sc chu ti ca
    cc khoan bng giá trSPT và sc chng ct
    không thoát nước. Ưu điểm của phương pháp này
    là đơn giản và luôn luôn khả thi, đặc bit là trong
    thiết kế cu và trcu cho các dán xây dng
    đường cao tc trên nền đất yếu. Tiêu chun
    22TCN 272-05 được sdụng để tính toán sc
    chu ti ca cc khoan bao gm thành phn sc
    kháng bên và sc chịu mũi. Bài báo giới thiu mt
    biu mẫu excel để tính toán và mt bài ví dáp
    dng.

    5 ePoint
  • Xây dựng hệ đo quan trắc phóng xạ môi trường sử dụng đầu dò suất liều inspector và hệ điện tử FPGA

    0 trên 5

    Trong bài báo này, chúng tôi trình bày
    phát triển hệ đo quan trắc phóng xạ môi
    trường. Các thiết bị trong hệ đo gồm đầu dò
    đo liều phóng xạ Inspector+, bộ xử lý điện tử
    FPGA và chương trình giao tiếp LabVIEW. Ở
    bộ xử lý điện tử FPGA, một chương trình
    nhúng VHDL được xây dng cho bo mạch
    FPGA với chức năng ghi nhận xung tín hiệu
    điện tử nhận từ Inspector+, hình thành số
    đếm tích lũy theo thời gian và truyền số liệu
    lên máy tính. Trên máy tính một chương
    trình giao tiếp LabVIEW được xây dựng có
    chức năng điều khiển, ghi nhận số liệu từ bo
    mạch FPGA, hiển thị đồ thị lưu dliu
    nhn. Sau khi xây dựng hệ đo, chúng tôi
    thực hiện đánh giá độ đáp ứng của hệ đo
    thông qua máy phát xung chuẩn. Hệ đo
    được đưa vào khảo sát phông phóng xạ tại 2
    phòng thí nghiệm và ngoài trời tại Bộ môn
    Vật lý Hạt nhân, Trường Đại học Khoa học
    Tự nhiên, ĐHQG-HCM.

    5 ePoint
  • Xây dựng qui trình phát hiện đột biến vi mất đoạn nhiễm sắc thể giới tính Y trên bệnh nhân nam chẩn đoán mắc bệnh Azoospermia bằng kỹ thuật Multiplex – PCR

    0 trên 5

    Vi mất đoạn trên nhiễm sắc thể (NST) Y
    là một trong những nguyên nhân gây vô sinh
    ở nam giới, chiếm tỉ lệ từ 2-10 % và xảy ra
    thường xuyên tại 3 vùng AZFa, AZFb, AZFc
    (nhân tố azoospermia) thuộc cánh dài nhiễm
    sắc thể (NST) Y. Hiện nay việc chẩn đoán vi
    mất đoạn trên NST Y hầu như là bắt buộc
    trước khi tiến hành lựa chọn các phương
    pháp điều trị hay hỗ trợ sinh sản tiếp theo tại
    các bệnh viện và trung tâm điều trị vô sinh
    hiếm muộn. Để phát hiện vi mất đoạn trên 3
    vùng AZF, SRY, ZFY của NST Y hiện nay
    phải sử dụng kỹ thuật Multiplex – PCR do
    European Academy of Andrology/European
    Molecular Genetics Quality Network (EAA/
    EMQN) đưa ra. Tuy nhiên, nhược điểm của
    phương pháp này là sản phẩm Multiplex
    PCR có kích thước tương đương nhau nên
    vạch điện di rất gần nhau, gây khó khăn cho
    việc chẩn đoán. Vì vậy, trong nghiên cứu
    này chúng tôi đã thiết kế lại các cặp mồi
    cũng bắt cặp trên vùng gene được
    EAA/EMQN khuyến cáo nhưng sản phẩm
    PCR có kích thước khác biệt rõ rệt, vạch
    DNA điện di phân tách xa nhau nhằm tạo
    thuận lợi cho công tác chẩn đoán. Bên cạnh
    đó, chúng tôi cũng đã tạo được những
    plasmid tái tổ hợp có mang các gene cần
    kiểm tra để làm mẫu đối chứng cho bộ kit.

    5 ePoint
  • Xây dựng quy trình phát hiện gen CpTI (Cowpea Trypsin Inhibitor gene) trong gạo biến đổi gen có nguồn gốc từ Trung Quốc bằng phương pháp Real-time PCR

    0 trên 5

    Việc dán nhãn và xác định nguồn gốc cây
    trồng biến đổi gen là cần thiết cho việc thương
    mại và kiểm soát cây trồng trên thế giới và
    Việt Nam. Gen CpTI mã hóa cho nhân tố ức
    chế trypsin, nguyên nhân dẫn đến tính kháng
    nhiều loại côn trùng. Do đó CpTI được sử
    dụng trong nhiều cây trồng chuyển gen đặc
    biệt là các loại lúa gạo chuyển gen có nguồn
    gốc từ Trung Quốc. Trong nghiên cứu này,
    chúng tôi xây dng quy trình Real-time PCR
    nhằm phát hiện gạo chuyển gen CpTI. Quy
    trình Real-time PCR với cặp mồi CpTI-F và
    CpTI-R, nồng độ mồi 300 nM, nồng độ SYBR
    Green I là 0,5X, nhiệt độ bắt cặp là 62 oC cho
    thấy có thể phát hiện chuyên biệt gen CpTI.
    Hiệu quả khuếch đại của quy trình đạt 94,6
    %, giới hạn phát hiện là 50 bản sao. Bên cạnh
    đó sản phẩm khuếch đại của gen CpTI cũng
    được dòng hóa trong plasmid pBluescript để
    làm chứng dương cho quy trình.

    5 ePoint
  • Xúc tác quang TiO2 điều chế bằng phương pháp đun hồi lưu trong dung dịch H2O2

    0 trên 5

    TiO2 trong nghiên cứu này được điều chế
    bng cách đun hồi lưu keo iO2 trong dung
    d
    ch H2O2. Ảnh hưởng ca pH dung dịch đun
    hồi lưu, thời gian đun hồi lưu, hàm lượng
    H2O2 dùng đun hồi lưu, và điều kin sy mu
    đến shình thành TiO2 và hot tính quang
    xúc tác của chúng đã được kho sát. Tính
    cht hóa lý ca các mẫu được nghiên cu
    bng XRD, BET, IR, và DRS. Khả năng hấp
    phvà hot tính quang xúc tác ca TiO2
    được kho sát qua sgim màu ca dung
    dịch methylene xanh dưới ánh sáng kh
    kiến. Kết qunghiên cu cho thy chthu
    được tinh thTiO2 khi đun hồi lưu trong dung
    d
    ch H2O2 không điều chnh pH. Kéo dài thi
    gian đun hồi lưu, hoặc tăng nhiệt độ sấy đều
    làm gim hot tính quang xúc tác ca TiO2.
    Khi tăng hàm lượng H2O2 trong dung dch
    đun hồi lưu đến 25 mL, hot tính quang xúc
    tác ca TiO2 tăng, sau đó không tăng nữa
    khi tiếp tục tăng lượng H2O2.

    5 ePoint
  • YẾU TỐ TÁC ĐỘNG Ý ĐỊNH TIÊU DÙNG SẢN PHẨM ĐIỆN MÁY XANH CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH –TIẾP CẬN THEO LÝ THUYẾT HÀNH VI DỰ ĐỊNH TPB

    0 trên 5

    Vừa bảo vệ môi trường vừa duy trì tốc độ phát triển kinh tế luôn là vấn đề lớn với các nước đang
    phát triển trong đó có Việt Nam. Theo Gardner & Stern [1], các vấn đề về môi trường như sự nóng lên
    toàn cầu, biến đổi khí hậu… về bản chất có liên quan đến hành vi con người. Ngoài vai trò bảo vệ môi
    trường của nhà nước và doanh nghiệp, hành vi tiêu dùng của cá nhân cũng góp phần vào bảo vệ môi
    trường.Do đó,đề tài nghiên cứu yếu tố tác động ý định tiêu dùng sản phẩm điện máy xanh của người
    tiêu dùng tại Tp. HCM -tiếp cận theo lý thuyết hành vi dự định TPB được thực hiện.Nghiên cứu khảo sát
    trực tiếp người tiêu dùng ở Tp.HCM, tổng bảng khảo sát hợp lệ là 193. Kết quả nghiên cứu cho thấy
    các yếu tố tác động đến ý định tiêu dùng phẩm điện máy xanhbao gồm kiến thức môi trường (β =0,283),
    nhận thức về tính hiệu quả (β =0,236) và nhãn sinh thái (β =0,217) với R2hiệu chỉnh là 0,194.

    Keeping the balance between high rate of economic growth and environmental sustainability is the
    most important task of many nations, especially developing nations including VietNam. According
    toGardner & Stern [1],many environmental issues such as global warming, climate change… due to
    pollution, loss of biodiversity are intrinsically related to human behavior. Besides the role of
    Government and business in environmental protection, individual purchase behaviour has a big effect
    on environmental protection, too. Hencethis research applies the theory of Planned Behavior to
    examine the factors that have impact on Vietnamese Consumers’ Purchase Intentions toward Green
    Electronic Products in Hochiminh City. Through directly interviewing 193 consumers in HCM city, the
    resultshowed that the most affected factor of Consumers’ Purchase Intentions toward Green Electronic
    Products is environmental knowledge(β =0,283),recognized consumer effectiveness(β =0,236), ecolabel (β =0,217), with adjusted R2is of 19,4%.

    5 ePoint
  • Đặc tính khoáng vật sét sinh thành ở nhiệt độ thấp dọc mặt trượt của đới đứt gãy Sông Hồng, Việt Nam

    0 trên 5

    Đặc tính khoáng vật sét sinh thành ở nhiệt
    độ thấp dọc mặt trượt của đới đứt gãy Sông
    Hồng, Việt Nam

    5 ePoint
  • Đánh giá khả năng hóa lỏng đất nền do động đất trong vác tầng đất loại cát tại Quận 7, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam

    0 trên 5

    Là mt trong nhng tai biến thsinh ca
    động đất, hóa lỏng đất nền đã được nghiên cu
    t những năm 1960 tại Mvà Nht Bn. Các nhà
    khoa học đã đưa ra nhiều phương pháp đánh giá
    và tính toán khả năng hóa lỏng khác nhau. Bài
    báo này sdng các kết qut thí nghim
    Xuyên Tiêu Chun (SPT) áp dng vào lý thuyết
    NCEER (Trung tâm Quc gia nghiên cu về động
    đất ca Hoa Kỳ) để đánh giá khả năng hóa lỏng
    trong các lớp đất loi cát ti Qun 7, Tp. HChí
    Minh. Kết qucho thấy 50% các phường trong
    khu vc nghiên cu có khả năng xảy ra hin
    tượng này. Bản đồ ca khu vc hóa lỏng đã được
    xây dng và nó có thể được áp dng trong các
    công tác xây dng và quy hoch tại địa phương.

    5 ePoint
  • Đánh giá suất tiêu thụ nhiên liệu và phát thải của nhiên liệu biodiesel dầu cọ sử dụng trên máy phát điện động cơ diesel

    0 trên 5

    Nghiên cứu đánh giá suất tiêu thnhiên
    liu của động cơ và phát thải thông thường
    ca nhiên liu biodiesel du c(BDF du c)
    sdụng trên máy phát điện động cơ diesel.
    Các thí nghiệm được thc hin chế độ
    không ti và ti cao vi các tlphi trn
    ca BDF du cvà nhiên liu diesel (0 %, 5
    %, 10 %, 15 %, 20 %, 50 %, 100 % tương
    ng vi B0, B5, B10, B15, B20, B50, B100 ).
    Kế
    t qucho thy, sut tiêu thnhiên liu
    tăng khi thể tích BDF du cọ tăng trong
    nhiên liu. chế độ không ti, so vi nhiên
    liu diesel sut tiêu thnhiên liệu tăng
    1,32 %; 1,8 %; 2,8 %; 3,74 %, 5,61 %;
    6,54 % tương ứng vi B5, B10, B15, B20,
    B50, B100. chế độ ti cao, sut tiêu th
    nhiên liệu tăng 1,51 %; 1,86 %; 2,18 %;
    4,78 %; 5,36 %; 6,76 % tương ứng vi B5,
    B10, B15, B20, B50, B100 so vi nhiên liu
    diesel. Đối vi phát thải động cơ, ở chai
    chế độ tải, khi tăng thể tích BDF phát thi khí
    CO, SO2 và hp cht CxHy gim; phát thi
    khí NO, NO2, CO2 tăng. Với cùng mt loi
    nhiên liu, hsphát thi khí CO, SO2, CO2
    của động cơ ở chế độ ti cao thấp hơn chế
    độ không ti; hsphát thi khí NO, NO2
    ca động cơ cho kết quả ngược li.

    5 ePoint
  • ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP VÀ ẢNH HƯỞNG TỪ CÁC YẾU TỐ GIÁ TRỊ CÁ NHÂN VÀ GIÁ TRỊ TỔ CHỨC – MỘT NGHIÊN CỨU TRONG LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG TRẺ TẠI TPHCM

    0 trên 5

    Đạo đức nghề nghiệp (ĐĐNN) là một vấn đề đang được xã hội quan tâm trong tất cả mọi ngành
    nghề. Tuy nhiên, các nghiên cứu về ĐĐNN lại rất hạn chế, đặc biệt ở Việt Nam. Mục tiêu chính của
    nghiên cứu này là tìm hiểu nhận thức của lực lượng lao động trẻ và sinh viên-lực lượng lao động tương
    lai về ĐĐNN; đồng thời xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố giá trị cá nhân và giá trị tổ chức
    đến ĐĐNN. Khung nghiên cứu được kế thừa và phát triển từ nghiên cứu của Han và cộng sự (2013) và
    Valentine & Fleischman (2008). Kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố giá trị cá nhân và giá trị tổ
    chức có ảnh hưởng dương đến ĐĐNN, trong đó Chính sách của tổ chức đối với các hành vi đạo đức có
    ảnh hưởng quan trọng nhất. Dựa trên kết quả nghiên cứu, các kiến nghị được đề xuất để cải thiện nhận
    thức về ĐĐNN ở người lao động.

    Professional ethics is an issue which the society is concerning increasingly with. However, this
    issue is still under-researched, especially in Vietnam. This study is to investigate employees’ and
    students’ awareness of professional ethics and to evaluate the effects of individual value factors and
    organizational value factors on professional ethics. The framework is adapted from the studies of Han
    et al. (2013) and Valentine & Fleischman (2008). The research findings show that both individual
    factors and organizational factors have positive effects on professional ethics, and Organizational
    policies towards ethical behaviors have the strongest effect. Based on the findings, managerial
    implications are suggested to improve employees’ and students’ awareness of professional ethics.

    5 ePoint
  • Điều chế hydrogel kết dính sinh học trên cơ sở chitosan để dán vết thương

    0 trên 5

    rong nghiên cứu này, chúng tôi giới
    thiệu một loại hydrogel trên cơ sở chitosan
    oxi hóa để kết dính mô. Chitosan
    polyethyleneglycol – tyramine hydrogel được
    hình thành nhanh chóng trong sự hiện diện
    của enzyme horseradish peroxidase (H P)
    và hydrogen peroxide (H2O2). hử nghiệm in
    vitro với tế bào fibroblast bằng kit live/dead
    cho thấy khả năng tương hợp sinh học cao.
    Đánh giá khả năng kết dính mô được thực
    hiện trên da heo cho thấy cường độ kết dính
    mô lớn nhất của hydrogel chitosan là 88 kPa
    105 kPa đối với hydrogel chitosan oxi
    hóa. Vật liệu hydrogel này được kvng s
    trthành mt loi vt liệu có hiệu quả kết
    dính mô cao và được ng dng rng rãi
    trong phu thut.

    5 ePoint
  • Điều chế vật liệu cát phủ vàng ứng dụng trong phân tích thủy ngân

    0 trên 5

    Trong nghiên cứu này, cát phủ vàng
    được điều chế làm vật liệu tích góp cho phân
    tích siêu vết Hg. Cát đươc xử lý bề mặt bằng
    hỗn hợp H2O2/H2SO4 sau đó được amine hóa
    bằng aminopropyltriethylsilane. Bề mặt vật
    liệu này được phủ vàng qua 2 giai đoạn (i) tạo
    mầm Au trong dung dịch nano vàng và (ii) ph
    vàng trong dung dịch Au(III) + NH2OH.HCl.
    Vật liệu cát phủ vàng cho phép lưu giữ 21 μg
    Hg/1 g vật liệu. Các yếu tố ảnh hưởng đến
    hiệu năng bắt giữ vàng của vật liệu như
    HNO3, HCl, H2SO4, và nhiệt độ đã được
    nghiên cu. Khả năng ứng dụng của bẫy cát
    phủ vàng trong phân tích thủy ngân đã được
    thẩm định bằng mẫu chuẩn mô cá được
    chứng nhận DORM-4 sử dụng phương pháp
    CV-AAS và áp dụng để phân tích một số mẫu
    bùn lắng bằng phương pháp đốt/nhiệt phân
    kết hợp với đầu dò quang phổ hấp thu nguyên
    tử.

    5 ePoint
  • “MAGNETO” GRAVITATIONAL FIELD IN THE VECTOR MODEL FOR GRAVITATIONAL FIELD

    0 trên 5

    In this paper we give a short overview of the vector model for gravitational field: non-relative equations of gravitational field, equations of gravitational field in curve space – time and deduced some basic effects of the magneto-gravitational field in this model as frequency of Lense – Thirring, frequency of gyroscope. In the first – order approximation, results are the same with that in Einstein‘s theory and approximate to experimental data.

     

    Trong bài báo, ngoài phần tổng quan giới thiệu những nét rất cơ bản về mô hình hấp dẫn véctơ: hệ phương trình trường phi tương đối,hệ phương trình trường trong không – thời gian cong, phương trình Einstein cải tiến trong mô hình hấp dẫn véctơ, chúng tôi dẫn ra vài hiệu ứng cơ bản của trường từ hấp dẫn trong mô hình này như: tần số tiến động Lense – Thirring, tần số tiến động của gyroscope. Các kết quả thu được từ mô hình này ở gần đúng bậc nhất là phù hợp với thực nghiệm.

    5 ePoint