Khoa học tự nhiên

  • Thiết lập quy trình điện biến nạp cho Bacillus subtilis 1012 và WB800N

    0 trên 5

    Bacillus subtilis là chủng chbiu hiện
    mang nhiều ưu điểm nổi bật như không sinh
    độc tố, tiết được protein mục tiêu ra môi
    trường nuôi cấy, khoảng 60 % protein công
    nghiệp được sản xuất từ các chủng Bacillus.
    Để có thể sử dụng B. subtilis trong nghiên cứu
    và làm chủng chủ trong biểu hiện protein tái
    tổ hợp, các phương pháp về kỹ thuật di truyền
    cần được phát triển. Một trong các phương
    pháp mà nhiều nhà khoa học quan tâm là điện
    biến nạp để đưa DNA trực tiếp vào tế bào.
    Tuy nhiên một vấn đề gặp phải là hiệu suất
    biến nạp DNA vào B. subtilis còn thấp và
    không ổn định giữa các chủng khác nhau gây
    trở ngại cho các thao tác di truyền. B. subtilis
    1012 và WB800N được sử dụng phổ biến
    trong nghiên cứu cơ bản và làm chủng chủ
    biểu hiện protein tái tổ hợp trong thời gian gần
    đây, nhưng phương pháp điện biến nạp cho
    hai chủng này vẫn chưa được thiết lập. Trong
    nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng plasmid
    pHT10-gfp+ để tiến hành thiết lập quy trình
    điện biến nạp cho các chủng B. subtilis 1012
    và WB800N. Các kết quả về ảnh hưởng của
    thời điểm thu mẫu, nồng độ và thời gian ủ
    lysozyme, hiệu điện thế và lượng DNA s
    dụng lên tần suất biến nạp đã được khảo sát
    trong nghiên cứu này để hình thành qui trình
    điện biến nạp.

    5 ePoint
  • Thử nghiệm tạo chế phẩm có hoạt tính kháng oxy hóa từ Spirulina platensis và vàng nano

    0 trên 5

    Sự oxy hóa bên trong cơ thể liên quan
    đến quá trình sản sinh các gốc tự do, những
    gốc tự do này tăng quá mức sẽ làm hư hỏng
    các phân tử quan trọng như protein, DNA, và
    gây lão hóa sớm. Sự oxy hóa biểu hiện ở làn
    da dưới dạng các nếp nhăn, đốm tàn nhang
    và nhiều triệu chứng bệnh nghiêm trọng khác.
    Trong nghiên cứu này, các thử nghiệm hiệu
    ứng bắt gốc tự do bằng phương pháp ABTS
    với hỗn hợp dung dịch: sinh khối vi khuẩn lam
    Spirulina platensis, vàng nano (AuNP: 10
    nm), vitamin C được thiết lập tạo chế phẩm
    kháng oxy hóa dạng paste nhằm góp phần
    đáp ứng nhu cầu về sản phẩm chăm sóc da
    có nguồn gốc thiên nhiên và kháng oxy hóa
    hiệu quả. Dịch paste với các thành phần trên
    và chất làm dầy polyvinyl pyrrolidone (PVP)
    được khử trùng bằng phương pháp chiếu xạ
    và kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh vật. Kết quả
    cho thấy mỹ phẩm dạng paste với tỉ lệ phối
    trộn: 1000 ppm S. platensis, 10 ppm AuNP,
    và 10 ppm vitamin C có khả năng bắt gốc tự
    do cao, đạt hiệu suất 95 % sau 30 phút, và
    100 % sau 120 phút. Với liều chiếu xạ 16 kGy
    cho kết quả khử trùng tốt nhất, không phát
    hiện vi sinh vật trong dịch paste. Như vậy, chế
    phẩm dạng paste kháng oxy hóa kết hợp ba
    thành phần chính là S. platensis, vàng nano,
    và vitamin C với chất làm dầy PVP cho thấy
    có tiềm năng ứng dụng trong lĩnh vực m
    phẩm, đặc biệt là làm trẻ hóa da mặt.

    5 ePoint
  • Tiến hóa kiến tạo và tiềm năng dầu khí rìa thềm lục địa Việt Nam

    0 trên 5

    Kết qukho sát thi gian qua cho thy
    rìa thm lục địa Vit nam tn ti các btrm tích
    Đệ tam có tiềm năng về du khí. Các bnày
    được th a nhận hình thành vào đầu Oligocen
    trên móng lục địa có tui Mesozoi vi các trm
    tích lục nguyên tướng châu thổ. Vào đầu Miocen
    các bể được mrng, liên kết với tướng bin và
    châu thln tiến (prograding delta) phrng
    khp thm lục địa. T Miocen trung đến hiện nay
    vi smrng ca Biển Đông, sự st lún khu
    vực và dao động mực nước đại dương đã tạo s
    phát triển các trầm tích biển khơi và bin sâu vi
    các tướng sét turbidit, đá vôi thềm xen vi các
    thsan hô ám tiêu. Các thandesit, basalt có th
    được hình thành dng các dyke và lp phliên
    quan đến các hoạt động nghịch đảo kiến to vào
    cuối Oligocen, đầu Miocen giữa và đặc bit vào
    cui Miocen Pliocen. Các btrầm tích Đệ tam
    này được đánh giá có tiềm năng dầu khí và cn
    được nghiên cu và tìm kiếm thăm d . Rủi ro ln
    nht là công nghkhoan và khai thác vùng bin
    sâu và vốn đầu tư lớn.

    5 ePoint
  • Tinh chế nhân tố tăng trưởng nguyên bào sợi người tái tổ hợp từ dịch lên men quy mô một lít

    0 trên 5

    Nhân tố tăng trưởng nguyên bào sợi
    FGF-2, hay còn gọi là bFGF (basic
    Fibroblast Growth Factor) là một protein đa
    chức năng, tham gia điều hòa quá trình tăng
    sinh và biệt hóa của nhiều loại tế bào. Hiện
    nay, FGF-2 người tái tổ hợp (rhFGF2) được
    ứng dụng trong nhiều lĩnh vực bao gồm ydược, mỹ phẩm, nuôi cấy tế bào gốc…Trong
    nghiên cứu này chúng tôi tiến hành lên men
    chủng Escherichia coli mang vector tái tổ
    hợp chứa gen mã hóa protein FGF2 ở qui
    mô một lít để thu nhận một lượng lớn protein
    FGF-2. Hiệu quả của quá trình lên men được
    đánh giá dựa trên đường cong tăng trưởng
    của chủng, lượng sinh khối khô cũng như
    lượng FGF2 thu được từ một lít dịch lên
    men. Tế bào sau khi thu nhận được phá vỡ
    bằng áp suất cao. Sau đó, FGF2 từ dịch
    đồng nhất tế bào được tinh sạch bằng sắc kí
    trao đổi cation và sắc kí ái lực với heparin.
    Độ tinh sạch và hiệu suất tinh chế FGF-2
    được đánh giá bằng phương pháp đo
    Bradford, nhuộm bạc và phần mềm Quantity
    One. Kết quả thu được từ một lít dịch lên
    men cho thấy lượng sinh khối khô thu được
    khoảng 5,2 g/l, lượng FGF2 đạt khoảng
    230 mg/l. FGF-2 qua hai bước tinh chế đạt
    độ tinh sạch 97,1 % và hiệu suất thu hồi
    khoảng 46,08 %.

    5 ePoint
  • Tính toán tiết diện Compton của nhôm, sắt,đồng, thép C45 và thép CT3 trong vùng năng lượng 250 keV–2600 keV

    0 trên 5

    Trong công trình này, tiết diện tán xạ
    Compton đối với một số vật liệu như nhôm,
    sắt, đồng, thép C45 và CT3 đã được tính
    toán bằng chương trình Mathematica và
    Fortran 95 cho vùng năng lượng từ 250 keV
    đến 2600 keV. Bên cạnh đó, chương trình
    MCNP5 và thực nghiệm đã sử dụng kỹ thuật
    gamma truyền qua để xác định hệ số suy
    giảm tuyến tính từ đó tính toán tiết diện
    Compton. Độ sai biệt lớn nhất 6 % cho thấy
    chương trình tính toán phù hợp tốt với cơ sở
    dữ liệu NIST, chương trình MCNP5 và thực
    nghiệm.

    5 ePoint
  • Tối ưu hóa tính chất quang điện màng dẫn điện trong suốt SnO2:Sb (ATO) loại p được chế tạo bằng phương pháp phún xạ magnetron

    0 trên 5

    Màng SnO2 pha tạp Sb (ATO) được chế
    tạo từ bia gốm hỗn hợp (SnO2+ Sb2O3) bằng
    phương pháp phún xạ magnetron dòng một
    chiều (DC) trong khí nền Ar ở áp suất 2,10-3
    torr. Phổ nhiễu xạ tia X (XRD), hiệu ứng Hall
    và phổ truyền qua UVVIS được sử dụng để
    khảo sát đặc trưng của màng. Nhiệt độ đế
    của màng được khảo sát theo hai cách, cách
    thứ nhất màng được ủ trong khí Ar sau khi
    được lắng đọng ở nhiệt độ phòng, cách thứ
    hai màng được lắng đọng trực tiếp theo nhiệt
    độ đế. Kết quả cho thấy, màng ATO được
    tạo theo ch thứ nhất dễ dàng cho loại p
    hơn. Màng có tính chất điện loại p, có cấu
    trúc đa tinh thể bốn phương (tetragonal – tứ
    giác) rutile của màng SnO2 tinh khiết, và có
    độ truyền qua trong vùng khả kiến trên 80 %
    ở nhiệt độ ủ tối ưu 500 0C. Tính chất điện
    của màng tốt nhất với điện trở suất, nồng độ
    lỗ trống và độ linh động tương ứng là
    0,55 .cm, 1,2.1019 cm-3 và 0,54 cm2V1s-1
    phần trăm Sb2O3 tối ưu trong bia là 10 % wt.

    5 ePoint
  • Tối ưu hóa việc gắn probe DNA bằng liên kết cộng hóa trị trên cảm biến điện hóa sợi nano vàng

    0 trên 5

    Tối ưu hóa việc cố định probe DNA lên
    bề mặt điện cực vàng có vai trò quan trọng
    cho sự phát triển của các cảm biến sinh học
    DNA. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã
    tiến hành khảo sát và tìm ra nồng độ probe
    tối ưu sử dụng để gắn trên điện cực, đồng
    thời xác định nồng độ tối ưu của tác nhân cố
    định probe (mercaptohexanol) để cho hiệu
    quả lai hóa tối ưu nhất. Mật độ bề mặt của
    probe DNA được kiểm soát bằng cách ủ kết
    hợp probe đã biến đổi bởi thiol với
    mercaptohexanol. Giữa tỉ lệ mol và mật độ
    probe bao phủ mối tương quan tuyến
    tính, do đó bằng cách áp dụng nồng độ
    probe khác nhau trong quá trình chế tạo cảm
    biến, chúng tôi có thể kiểm soát được mật độ
    phân tử của các probe DNA trên bề mặt điện
    cực. Kết quả cho thấy với nồng độ probe
    500 nM và 1.5 mM mercaptohaxenol thì có tỉ
    lệ phần trăm thay đổi tối đa trong cường độ
    dòng khi lai ghép với DNA mục tiêu.

    5 ePoint
  • Tổng hợp chitosan tan trong nước ứng dụng trong y sinh

    0 trên 5

    Chitosan (CS) có độ deacetyl hóa (DDA)
    cao được cho phản ứng với anhydride acetic
    (Ac2O) tạo thành chitosan có DDA khác
    nhau phụ thuộc tỉ lệ CS/Ac2O. Cấu trúc phân
    tử của sản phẩm được xác định bằng quang
    phổ hồng ngoại (FTIR), phổ cộng hưởng từ
    hạt nhân 1H NMR,13C NMR và phân tử lượng
    được xác định bằng phương pháp GPC.
    DDA của sản phẩm giảm khi tăng tỉ lệ
    CS/Ac2O. Sản phẩm có DDA dưới 80 % đều
    tan trong nước với khoảng pH rộng. Có thể
    dùng sản phẩm chitosan tan trong nước vào
    nhiều ứng dụng y sinh như chế tạo hệ dẫn
    truyền thuốc hoặc chức năng hóa hạt nano
    oxide sắt từ.

    5 ePoint
  • Tổng hợp tiếng nói sử dụng Mô hình Markov ẩn trên nền DSP

    0 trên 5

    Tổng hợp tiếng nói bằng phương pháp
    thống kê Mô hình Markov ẩn (HMM) đã trở
    nên phổ biến trong những năm gần đây và
    hầu hết được thực hiện trên máy tính cá
    nhân (PC). Để có thể triển khai trên thực tế
    hiệu quả thì hệ thống phải được thực hiện
    trên một hệ thống nhúng cụ thể. Bài báo này
    trình bày phương pháp tổng hợp tiếng nói
    trên nền DSP (digital signal processing).
    Bằng các phương pháp tối ưu hóa, chất
    lượng tiếng nói tạo ra và thời gian xử lý trên
    board DSP có chất lượng tương đương với
    tổng hợp tiếng nói trên máy tính cá nhân.

    5 ePoint
  • Tổng hợp và nghiên cứu tính chất cơ lý của vật liệu nhựa hỗn hợp polypropylene/TiO2 – nano Ag nhằm ứng dụng để khử khuẩn

    0 trên 5

    Trong nghiên cứu này, vật liệu
    composite PP/ TiO2 nano Ag đã được tổng
    hợp thành công bằng phương pháp phối trộn
    nóng chảy giữa hỗn hợp bột TiO2 nano Ag
    với nhựa nền PP. Cấu trúc vật liệu được
    khảo sát bằng các phương pháp phân tích
    ảnh TEM và SEM. Kết quả cho thấy, các hạt
    TiO2 – nano Ag gắn trên nhựa nền PP có
    kích thước khoảng 30 – 60 nm. Tính chất cơ
    lý của vật liệu được khảo sát thông qua
    phương pháp đo uốn và giản đồ DSC. Kết
    quả cho thấy, tính chất cơ lý của composite
    tăng so với nhựa PP nguyên chất. Ngoài ra,
    sự ức chế phát triển của vi khuẩn ở nồng độ
    bạc thấp và sự phân bố tốt của TiO2 – nano
    Ag trên nền nhựa PP thông qua các kết quả
    của phổ EDX, giản đồ XRD và khả năng diệt
    khuẩn E. coli tốt của vật liệu đã chứng tỏ PP
    là chất nền thích hợp đối với tác nhân chống
    khuẩn TiO2 nano Ag.

    5 ePoint
  • Tổng hợp và đánh giá tính sinh miễn dịch của epitope không liên tục được dự đoán từ kháng nguyên HA của virus cúm A/H5N1

    0 trên 5

    Nhm phát trin vc-xin có hiu lc đối vi virus dbiến đổi như virus cúm H5N1, chúng tôi sdng công cTin Sinh hc để dự đoán các epitope bo tn tcác kháng nguyên ca virus dùng làm vt liệu để phát trin vc-xin đa giá phòng chủng virus cúm này. Vi cách tiếp cận này, chúng tôi đã dự đoán được mt epitope không liên tnhn din bi tế bào B, là mt peptide g14 acid amin, cha các acid amin gn nhau về cu trúc trên vùng bo tn kháng nguyên HA của virus cúm A/H5N1. Để làm tăng tính sinh min dịch đặc hiu ca epitope tế bào B này, chúng tôi đã sử dng kthut tái thgen vi chng chlà vi khun Escherichia coli để tng hp epitope tế bào B này dướdng protein có trình tpeptide lp li 3 lvà dung hp vi kháng nguyên flagellin H:1,2 ca Salmonella Typhimurium. Tính sinh min dch ca dạng epitope được tng hp hóa hc và epitope tái thợp được tng hợp trong E. coli này được kim tra bng cách gây min dch trên chut. Bằng phương pháp c chế ngưng kết hng c(Hemagglutination inhibition – HI), chúng tôi đã chứng minh được rng chai loi kháng huyết thanh thu nhận được tchuột đượtiêm epitope tái thp dng dung hp vkháng nguyên flagellin H:1,2 ca S. Typhimurium hoc chuột được tiêm epitope tng hp hóa học đều có khả năng nhậdin và c chế đặc hiu hoạt tính ngưng kếhng cu ca các kháng nguyên virus cúm A/Vietnam /CL26/2004 (H5N1) và A/H5N1/Chicken13/ Vietnam /LA/ 2006 phân lp tcác bnh phẩm người và gà ViNam.

    5 ePoint
  • Tổng hợp vật liệu hạt nano oxit sắt từ trên nền graphen

    0 trên 5

    Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng
    phương pháp đồng kết tủa kết hợp với
    phương pháp khử in situ để tổng hợp
    graphen/Fe3O4 ứng dụng vật liệu tổng hợp
    được để hấp phụ các chất nhuộm màu trong
    xử lý môi trường. Quá trình tổng hợp bao gồm
    phản ứng đồng kết tủa dung dịch muối FeCl2
    và FeCl3 để tạo thành hạt nano Fe3O4 và các
    hạt nano được phân tán ổn định trong môi
    trường nhờ hợp chất chitosan tan trong nước.
    Đồng thời, graphen oxit (GO) bị khử để tạo
    thành graphen nhờ chất khử là axit Lascorbic. Cấu trúc, hình thái, từ tính và các
    tính chất của vật liệu được chứng minh bởi
    các phương pháp phân tích như: FTIR, XRD,
    TEM, SEM, VSM và TGA. Với phương pháp
    tổng hợp hiệu quả, ổn định và thân thiện môi
    trường, chúng tôi đã tổng hợp được các hạt
    nano Fe3O4 có kích thước hạt từ 9-15 nm
    phân bố đan xen trên các tấm graphen có độ
    dày khoảng đơn lớp và vài đơn lớp. Vật liệu
    tổng hợp được có độ từ hóa bão hòa là 41
    emu/g. Kết quả của thí nghiệm hấp phụ cho
    thấy mô hình hấp phụ Rhodamin B phù hợp
    với phương trình đẳng nhiệt Langmuir hơn là
    Freunlich. Độ hấp phụ cực đại đạt được 38
    mg/g.

    5 ePoint
  • TRONG ĐỒNG TẠO SINH GIÁ TRỊ DỊCH VỤ, SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐẾN TỪ BÊN NÀO? MỘT NGHIÊN CỨU TRONG NGÀNH DU LỊCH LỮ HÀNH.

    0 trên 5

    Theo lý thuyết lợi thế về nguồn lực và quan điểm trọng dịch vụ (SDL), giá trị dịch vụ là do khách
    hàng và nhà cung cấp đồng tạo sinh. Từ đó vấn đề đặt ra là sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ đến
    từ bên nào, khách hàng hay nhà cung cấp? Để trả lời, bài báo này xây dựng và kiểm định mô hình quan
    hệ giữa Hành vi và Thái độ tham gia của khách hàng, Mẫu nghiên cứu được thu thập theo cặp 1-1, gồm
    hướng dẫn viên và 1 khách hàng mà hướng dẫn viên này phục vụ. Kết quả có 464 cặp phiếu khảo sát
    được sử dụng cho nghiên cứu. Kết quả phân tích SEM cho thấy hành vi tham gia khách hàng và hành vi
    định hướng khách hàng đều có tác động tích cực đến sự hài lòng khách hàng. Tuy nhiên, tác động của
    hành vi tham gia của khách hàng lên sự hài lòng khách hàng mạnh hơn. Thái độ khi tham gia có tác
    động mạnh đến hành vi tham gia của khách hàng; hành vi định hướng khách hàng không ảnh hưởng
    đến thái độ khi tham gia. Một số hàm ý quản trị cũng được đề cập trong bài.

    Based on resource advantage theory and SDL, value is co-created by both customer and service
    provider. The question is who make customer satisfied in value co-creating context, provider or
    customer? To answer this, the current paper develops and tests a model of customer participation
    behavior, customer oriented behavior and customer satisfaction. Data collection used dyadic method
    with 1 tour guide and 1 relevant customer. The SEM results show that customer partcipation behavior
    and customer oriented behavior have possitive effects on customer satisfaction. In which the impact
    level of customer participation behavior is stronger. Customer participation attitude has strong
    possitive impact on customer participation behavior. customer oriented behavior did not affect
    customer participation attitude. Manageral implications were also discussed.

    5 ePoint
  • Trữ lượng nước dưới đất và khả năng sử dụng nước dưới đất phục vụ cho việc khai thác sa khoáng Ilmenite tại tỉnh Ninh Thuận

    0 trên 5

    Vic khai thác sa khoáng ilmenite ngày
    càng phát trin dc theo bbin min Trung, Vit
    Nam. Ti tnh Ninh Thun, các mhu hết s
    dụng nước để tuyn qung. Nhóm tác giả đã mô
    phng tầng nước dưới đất ti vùng nghiên cu
    vi mt sthông skhông chc chn nhm tr
    li cho câu hi liệu nước dưới đất có khả năng
    khai thác để phc vcho nhu cu khai thác
    ilmenite ti Ninh Thun không. Phn mm GMS
    được sdụng để mô phng scân bằng nước
    trong vùng. Nhóm tác giả tính toán lượng nước
    cn dùng da vào trlượng ilmenite ti 3 xã
    thuc tnh Ninh Thun. Kết quả này được so sánh
    vi khả năng cấp nước được tính toán t
    hình. Tht không may, kết qumô hình chra
    rằng, nước dưới đất không đủ để phc vcho
    vic khai thác ilmenite. Vì vy nhóm tác gi
    khuyến cáo chính quyền địa phương cần lp kế
    hoch sdụng nước bn vững để bo vngun
    nước trong vùng.

    5 ePoint
  • Từ tác động nhóm, nửa nhóm đến mã hóa đồng cấu và những vấn đề bảo mật có liên quan

    0 trên 5

    Trong những bài báo gần đây, các tác
    giả đã chứng tỏ rằng một số hệ mã đồng cấu
    là trường hợp riêng của dãy khớp ngắn chẻ
    ra trên nhóm. Trong bài báo này, bằng cách
    chỉ ra sự liên quan giữa những ý tưởng này
    với khái niệm tác động nhóm và nửa nhóm,
    chúng tôi xây dựng một giao thức trao đổi
    khóa dựa trên tác động kép từ nhóm tự đẳng
    cấu và nửa nhóm nhân lên chính nhóm đó.

    5 ePoint
  • Ứng dụng khoáng MMT được biến tính bề mặt bởi block copolymer vào composite nha khoa

    0 trên 5

    Montmorillonite (MMT) với bề mặt được
    biến tính bởi block copolymer có chứa phần
    tử tạo liên kết ngang với nhựa nền của
    composite nha khoa được dùng làm chất
    độn nano để cải thiện cơ tính và tính đa
    chiều của composite. Block copolymer chứa
    hai khối chức năng được tổng hợp bằng
    phương pháp trùng hợp sống. Một khối có
    chứa 2-isocyanatoethyl methacrylate (IEM),
    khối còn lại được cấu tạo từ poly(4-vinyl
    pyridine), (P4-VP). Sự tương tác của 4-VP
    với bề mặt MMT và sự tăng khoảng cách
    giữa khoang sét được khảo sát bằng phổ
    nhiễu xạ tia X (XRD) và phổ hồng ngoại
    chuyển đổi Fourier (FTIR). Kết quả cho thấy
    độ co ngót của composite giảm, trong khi đó
    độ bền nén và độ bền uốn được cải thiện.

    5 ePoint
  • Ứng dụng mẫu đơn hạt trong việc xác định spin và độ chẵn lẻ ở các mức của hạt nhân 59Fe

    0 trên 5

    Spin và độ chẵn lẻ ở các mức kích thích
    và mức cơ bản của hạt nhân là hai đại lượng
    quan trọng trong các tính chất lượng tử của
    hạt nhân. Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam
    chưa có hệ đo nào có thể xác định trực tiếp
    hai đại lượng này. Bài báo trình bày phương
    pháp dùng mẫu lớp để xác định spin và độ
    chẵn lẻ của mức trung gian cũng như trạng
    thái cơ bản của hạt nhân 59Fe. Kết quả được
    so sánh với những thực nghiệm trước đây.
    Kết quả của bài báo này cũng cho thấy sự
    phù hợp trong ứng dụng mẫu đơn hạt của
    hạt nhân A lẻ ở vùng hạt nhân trung bình.

    5 ePoint
  • Ứng dụng mô hình toán trong đánh giá xâm Nhập mặn của hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai dưới tác động của nước biển dâng

    0 trên 5

    Hthng sông Sài Gòn-Đồng Nai đóng một
    vai trò quan trng trong vic phát triển của tam
    giác kinh tế trọng điểm phía Nam bao gm thành
    phHồ Chí Minh và các tỉnh Bình Dương, Đồng
    Nai. Quá trình xâm nhập mặn ở hệ thống sông
    Sài G n Đồng Nai phụ thuộc vào nhiều yếu tố
    và diễn biến khá phức tạp. Một trong những yếu
    tố quan trọng và ảnh hưởng rất lớn tới quá trình
    xâm nhập mặn chính là chế độ thủy lực và sự
    điều tiết nước của các hồ thủy lợi ở thượng lưu.
    Mặt khác, dưới tác động của biến đổi khí hậu và
    nước biển dâng cũng làm xâm nhập mặn trở nên
    nghiêm trọng. Trong bài viết này, tác gisdng
    mô hình toán để nghiên cu sự thay đổi ranh gii
    mn ca hthống sông trước và sau khi tác động
    của nước bin dâng và các chế độ điều tiết ca
    các hchứa. Kết quả của bài báo này góp phần
    vi các kch bn dự báo nơi nước bin dâng và
    ranh gii mn có thể được kiểm soát thông qua
    sự điều tiết của các hồ chứa thượng ngun.

    5 ePoint