Khoa học tự nhiên

  • BUILDING A MODEL OF INVERTED PENDULUM ROTATED FORM ON MATLAB SIMULINK SOFTWARE

    0 trên 5

    Inverted pendulum model with high instability is typically used as a controled model to test control algorithms. To create a inverted pendulum simulation engine on MATLAB Simulink needs to build the inverted pendulum motion equations, this work is presented in this paper and to have a inverted pendulum animation when simulating needs to build the S function for animation block. There are several different control algorithms such as PID, optimal, adaptive … In this paper also briefly present the fuzzy algorithm as an example of how to use virtual tools to verify the science of virtual instruments have been created. Virtual inverted pendulum model was created to serve as a good tool for practice on computer for automatic control course with reasons: technical advantages, efficient and less costly.

     

    Đối tượng con lắc ngược có tình bất ổn định cao thường dùng làm đối tượng điều khiển để kiểm nghiệm giải thuật điều khiển. Để tạo công cụ mô phỏng con lắc ngược trên Simulink của MATLAB cần xây dựng hệ phương trình chuyển động con lắc ngược, công việc này được trình bày trong bài báo này và để có hình ảnh chuyển động trực quan con lắc ngược khi mô phỏng phải tạo S function cho khối hoạt hình. Có nhiều giải thuật điểu khiển khác nhau như: PID, tối ưu, thích nghi, bền vững…Trong bài báo này trình bày ngắn gọn giải thuật fuzzy như là một ví dụ về cách sử dụng công cụ ảo và để kiểm chứng tính khoa học mà công cụ ảo đã tạo ra. Mô hình ảo con lắc ngược được tạo ra làm công cụ tốt phục vụ cho thực tập trên máy tính trong môn học điều khiển tự động vì thuận lợi, hiệu quả và ít tốn kém.

    5 ePoint
  • CÁC TIỀN TỐ XÃ HỘI CỦA ĐỒNG TẠO SINH DỊCH VỤ

    0 trên 5

    Vai trò của khách hàng trong đồng tạo sinh dịch vụ là một chủ đề nổi trội trong lĩnh vực quản trị
    dịch vụ hiện đại. Từ quan điểm của khách hàng, nghiên cứu này xem xét mức độ tác động của các tiền
    tố là bản sắc xã hội và hỗ trợ xã hội cho khách hàng lên hành vi đồng tạo sinh. Phân tích cấu trúc tuyến
    tính (SEM) thực hiện trên mẫu gồm 256 khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ chăm sóc cá nhân trên địa
    bàn thành phố Đà Lạt đã ủng hộ 11 trong tổng số 13 giả thuyết nghiên cứu đề nghị. Kết quả cho thấy
    bản sắc xã hội của khách hàng vừa có ảnh hưởng trực tiếp lên hành vi đồng tạo sinh vừa có gián tiếp
    tác động thông qua ba thành phần của hỗ trợ xã hội cho khách hàng là cảm nhận hỗ trợ từ tổ chức, cảm
    nhận hỗ trợ từ nhân viên giao dịch và cảm nhận hỗ trợ từ khách hàng khác. Ngoài ra, đồng tạo sinh
    dịch vụ của khách hàng được khẳng định là có tác động dương lên sự hài lòng và lòng trung thành của
    họ. Nghiên cứu này, theo đó, cũng đã (i) đưa ra hiểu biết mới về mối tương tác giữa nguồn lực chủ động
    có tính xã hội từ khách hàng và từ công ty cung ứng, và (ii) cung cấp một phân tích (thay vì mô tả) về
    một dạng đánh giá lợi ích-tổn thất của khách hàng mang màu sắc xã hội trước khi họ bước vào thực
    hiện đồng tạo sinh dịch vụ.

    The role of consumer in service co-creation is a central topic of service marketing. From consumer
    perspective, this paper investigates the influence of determinants of social identity and consumer social
    support to co-creation behaviors. A survey study with SEM analysis of 256 consumers in personal care
    service shows 11 out of 13 hypotheses empirically supported. The findings reinforce that social identity
    direclty influence consumer co-creation, and in an indirect way through consumer social support.

    5 ePoint
  • Các tính chất vận chuyển và hệ số Seebeck của khí điện tử giả hai chiều trong giếng lượng tử AlP

    0 trên 5

    Chúng tôi khảo sát độ linh động của khí
    điện tử giả hai chiều trong giếng lượng tử
    AlP có độ suy biến valley g 1 ứng với bề
    rộng L < Lc = 45.7Å và độ suy biến valley
    g  2 ứng với bề rộng L > Lc = 45.7Å. Với
    nhiệt độ thấp, chúng tôi tính độ linh động
    như một hàm theo mật độ điện tử cho tán xạ
    bề mặt nhám và tạp chất với hiệu chỉnh
    trường cục bộ Hubbard. Chúng tôi khảo sát
    điện trở theo nhiệt độ hữu hạn và từ trường
    song song. Chúng tôi cũng tính hệ số
    Seebeck cho từng cơ chế tán xạ và cơ chế
    tổng theo mật độ điện tử, bề rộng giếng
    lượng tử.

    5 ePoint
  • CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA BẢO HIỂM HƯU TRÍ TỰ NGUYỆN CỦA CƯ DÂN TP.HCM

    0 trên 5

    Nghiên cứu tiến hành xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua Bảo hiểm hưu trí tự nguyện
    (BHHTTN) của cư dân TpHCM. BHHTTN là sản phẩm mới giúp đảm bảo thu nhập của người hưu trí
    và giảm áp lực ngân sách. Mô hình nghiên cứu dựa trên lý thuyết hành vi hoạch định của Ajzen [1] và
    xét thêm hai yếu tố tâm lý là tính phòng xa và mức độ chấp nhận rủi ro tài chính. Phương pháp PLS
    SEM được dùng để phân tích dữ liệu khảo sát trên địa bàn TpHCM với kích thước mẫu 323. Kết quả
    nghiên cứu đã xác định các yếu tố tác động đến ý định mua BHHTTN. Trong đó, thái độ đối với việc
    mua BHHTTN, chuẩn chủ quan, kiểm soát hành vi cảm nhận, tính phòng xa có tác động tích cực và mức
    độ chấp nhận rủi ro tài chính tác động tiêu cực đến ý định.

    The aim of this research is to examine the determinants of intention of HCM city’s residents in
    buying retirement plans which have recently been launched to provide additional incomes for retirees
    and to relieve the national budget. The research model was conducted based on the theory of planned
    behaviors (Ajzen, 1991), future time perspective, and financial risk tolerance. PLS-SEM was applied in
    data analysis. The result indicates the determinants of purchase intention; among those, the attitude,
    subjective norm, perceived behavioral control and future orientation have positive impacts, and
    financial risk tolerance has negative impact on intention.

    5 ePoint
  • CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ ĐỌC BÁO ĐIỆN TỬ CÓ TRẢ PHÍ Ở VIỆT NAM

    5 trên 5

    Sự phát triển bùng nổ của Internet trong thời gian gần đây đã khiến cho báo điện tử (BĐT) dần
    dần thay thế báo in. Để có thể tồn tại trong bối cảnh doanh thu báo in đang sụt giảm, làng báo chí thế
    giới dần chuyển sang hình thức thu tiền từ người đọc BĐT. Tuy nhiên, ở Việt Nam, khả năng thu hút bạn
    đọc sử dụng dịch vụ đọc BĐT vẫn còn ở mức thấp nên việc thu phí chỉ dừng lại ở mức độ thử nghiệm.
    Điều đó cho thấy cần nghiên cứu để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ BĐT có trả
    phí ở Việt Nam. Mô hình nghiên cứu đề xuất được xây dựng từ mô hình TPB và các nghiên cứu có liên
    quan. Dữ liệu định lượng được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát với kết quả thu được 359 mẫu
    hợp lệ. Kết quả phân tích SEM cho thấy mô hình phù hợp với dữ liệu thị trường và các giả thuyết đều
    được chấp nhận. Từ kết quả kiểm định mô hình, yếu tố thái độ được xem là có ảnh hưởng lớn nhất lên ý
    định sử dụng dịch vụ đọc báo trả phí. Đối với những yếu tố ảnh hưởng lên thái độ, yếu tố lợi ích có ảnh
    hưởng dương và yếu tố tâm lý ưa thích miễn phí có ảnh hưởng âm đáng kể nhất. Từ kết quả, giải pháp
    nhằm nâng cao ý định sử dụng dịch vụ BĐT có trả phí cũng được đề xuất.

    5 ePoint
  • CADIMI DEFINITION IN ENVIRONMENTAL SOLID SAMPLE BY VONAMPE SOLUBLE METHOD

    0 trên 5

    Cadimium is a heavy metal in spite of presence in trace, ultrace but highly toxic. According to analysis of previous results, cadmium concentration is low and accompanied by other metals, especially iron with high concentration therefore difficult to determine. In order to develop the methods to determine cadmium, this article is to construct a process of separation of cadmium by solid phase extraction technique (SPE) combined with anode stripping voltammetry method (ASV) using bitmus membrance electrode insitu and modified by nafion. The accuracy of the process was assessed by analyzing certifical reference material (CRM). The process has been successfully applied to determine cadmium in some sediment samples in Song Huong river and some pure chemicals of Merck Germany ( ex: NaCl, Na2SO4, a x…).

     

    5 ePoint
  • Cảm biến phổ tần dựa vào năng lượng của tín hiệu không xác định trong kênh truyền fading

    0 trên 5

    Trong mạng vô tuyến nhận thức, việc
    phát hiện đúng phổ tần số nhằm tái sử dụng
    và làm sao để giảm ảnh hưởng của người sử
    dụng thứ cấp (Secondary User – SU) lên tín
    hiệu của người sử dụng chính (Primary User
    – PU) là một khía cạnh phức tạp và vô cùng
    quan trọng. Chính vì thế, các thuật toán
    nhằm xác định các khoảng phổ tần trống
    một cách chính xác đóng vai trò quyết định
    đến chất lượng của mạng vô tuyến nhận
    thức. Trong bài báo này, chúng tôi tập trung
    vào thuật toán cảm biến phổ tần của các SU
    nhằm tìm ra được những khoảng phổ tần
    trống (Spectrum Hole – SH) đã được cấp
    phép cho các PU nhằm tận dụng những
    khoảng phổ tần trống này. Cụ thể hơn,
    chúng tôi tập trung nghiên cứu và đánh giá
    thuật toán cảm biến dựa trên mức năng
    lượng của tín hiệu không xác định trong
    nhiều loại kênh truyền fading khác nhau. Kết
    quả mô phỏng đạt được gần như trùng khớp
    với phân tích lý thuyết. Kết quả thể hiện rằng
    chất lượng của thuật toán dò tìm phổ tần số
    dựa trên mức năng lượng tín hiệu trong kênh
    truyền AWGN là chấp nhận được trong điều
    kiện tỷ số tín hiệu trên nhiễu SNR không quá
    thấp, tuy nhiên hiệu suất phát hiện tín hiệu
    của hệ thống sẽ giảm nghiêm trọng trong
    môi trường fading.

    5 ePoint
  • Cấu trúc nhóm chức năng dinh dưỡng của côn trùng thủy sinh tại thượng nguồn sông Đa Nhim, tỉnh Lâm Đồng

    0 trên 5

    Hướng nghiên cứu cấu trúc nhóm chức
    năng dinh dưỡng của côn trùng thuỷ sinh tại
    các dòng chảy thượng nguồn sông Đa Nhim
    nhằm ghi nhận cấu trúc các nhóm chức năng
    sinh thái – cơ sở thông tin cơ bản cho công tác
    giám sát và quản lý nguồn nước sạch và bảo
    tồn sinh cảnh nuôi dưỡng các quần thể thủy
    sinh vật (cá, lưỡng cư). Phương pháp thu mẫu
    định lượng côn trùng thủy sinh tại hai dòng
    chảy (dòng A và dòng B) trong hai đợt (tháng
    04/2013 – mùa khô) và (tháng 10/2013 – mùa
    mưa). Kết quả xác định: (1) Chỉ số Shannon
    – Weiner (H’) từ 3,0 – 4,4; chỉ số Simpson (λ)
    từ 0,06 – 0,13; (2) Cấu trúc nhóm chức năng
    dinh dưỡng với năm nhóm chính: nhóm thu
    gom (c-g)
    (46 %), nhóm cào nạo (sc) (31 %), nhóm thu
    lọc (cf) (12 %), nhóm ăn thịt (p) (8 %) và
    nhóm cắt xé (sh) (3 %); (3) Các nhóm thể hiện
    mối tương quan ở mức độ chặt chẽ và tương
    đối ổn định theo mùa (giá trị r từ 0,34 – 0,79
    với p<0,05). Nhóm cắt xé (sh) thể hiện thảm
    thực vật bao phủ (rừng) vẫn còn nguyên vẹn
    và nhóm ăn thịt (p) ổn định trong cả hai mùa
    cho thấy sự cân bằng dinh dưỡng trong hệ
    sinh thái dòng chảy ở đây. Các nghiên cứu về
    chức năng dinh dưỡng tiếp theo có thể thực
    hiện ở các dòng chảy hạ lưu kế tiếp để hoàn
    chỉnh thông tin trên toàn bộ lưu vực sông.

    5 ePoint
  • CHẤP NHẬN VÀ SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ: MỘT NGHIÊN CỨU VỀ DỊCH VỤ TAXI UBER

    0 trên 5

    Uber là dịch vụ taxi mới cả về công nghệ ứng dụng LBS dựa trên GPS và phương thức tính cước
    phí – dùng thẻ thanh toán quốc tế. Mặc dù Uber chọn chiến lược giá rẻ, nhưng cung cấp dịch vụ chất
    lượng cao với các loại xe hạng sang. Nghiên cứu này đề xuất mô hình chấp nhận và sử dụng dịch vụ
    taxi Uber. Kết quả nghiên cứu chỉ ra các yếu tố kiến thức pháp luật, dễ dàng sử dụng, chuẩn chủ quan,
    và giá trị giá cả có ảnh hưởng đến sự chấp nhận và sử dụng Uber ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu
    không những cung cấp thông tin cho Uber và các hãng taxi khác trong việc lựa chọn chiến lược phát
    triển phù hợp, mà còn bổ sung kiến thức cho lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ.

    Uber is a new taxi service both in terms of technology – applying GPS-based LBS and method of
    fee calculation – using international payment cards. Although Uber selects the cheap strategy, provides
    high-quality service with luxury vehicles. This study proposes the adoption model for Uber taxi.
    Research results indicate elements, namely knowledge about legal, easy to use, subjective norm, and
    price value that impact on the adoption intention and usage of Uber taxi in Vietnam. The study results
    not only provide information for Uber and other taxi suppliers in choosing the appropriate development
    strategy, but also expropriate the scientific knowledge for the technology adoption theory.

    5 ePoint
  • Chế tạo hạt nano chitosan-TPP tải insulin bằng phương pháp tạo gel ion

    0 trên 5

    Trong đề tài này việc chế tạo hạt nano
    chitosan tải insulin được thực hiện bằng
    phương pháp tạo gel ion, sử dụng tác nhân
    tạo liên kết ngang sodium tripolyphosphate.
    Để thu được kết quả chế tạo hạt nano tốt
    nhất có thể, đề tài thực hiện tái deacetyl hóa
    chitosan ban đầu (độ deacetyl hóa (DD)
    khoảng 75 %) và thu được chitosan sau tái
    deacetyl hóa có DD khoảng 85 – 90 %, DD
    được xác định bằng phương pháp FTIR. Từ
    chitosan tái deacetyl hóa này, chúng tôi thực
    hiện khảo sát tạo hạt ở các điều kiện pH
    khác nhau (pH = 2; 3,5; 5), tại các nồng độ
    chitosan khác nhau (0,5; 1; 2; 4 mg/mL) và
    các tỉ lệ khối lượng giữa chitosan so với tác
    nhân liên kết ngang khác nhau (2:1; 4:1; 6:1;
    8:1), để rút ra một bộ thông số phù hợp nhất
    về kích thước và phân bố kích thước hạt.
    Thông qua đó, hạt nano chitosan-TPP tải
    insulin được chế tạo đạt hiệu suất tải thuốc
    91,6 % tại môi trường có pH = 3,5; nồng độ
    chitosan là 1 mg/mL; tỉ lệ khối lượng giữa
    chitosan so với tác nhân liên kết ngang là
    4:1. Hình ảnh TEM cho thấy hạt có kích
    thước nhỏ hơn 100 nm, hình dạng khá tròn,
    khi đo phổ FTIR có thể chứng minh được sự
    tồn tại của những liên kết cơ bản giữa
    chitosan và tác nhân tạo liên kết ngang trong
    việc hình thành hạt. Dựa trên kết quả phân
    tích phổ FTIR và hiệu suất bao gói, chúng tôi
    xác định đã chế tạo thành công hạt nano
    chitosan-TPP tải insulin làm nguyên liệu đầu
    tiên cho những khảo sát sâu hơn nữa, nhằm
    mang hạt nano chitosan tải insulin vào ứng
    dụng thực tiễn.

    5 ePoint
  • Chế tạo màng mỏng dẫn điện trong suốt oxide kẽm có độ linh động điện tử cao bằng phương pháp phún xạ magnetron DC trong hỗn hợp khí argon và hydrogen

    0 trên 5

    Màng mỏng dẫn điện trong suốt ZnO có độ linh động điện tử cao được phủ trên đế thủy tinh bằng phương pháp phún xạ magnetron DC trong hỗn hợp khí argon và hydrogen (Ar + H2) ở nhiệt độ phòng. Một lượng nhỏ khí H2 đưa vào trong khí phún xạ Ar cải thiện đáng kể độ linh động điện tử của màng mỏng ZnO. Với tỉ lệ H2/Ar theo lưu lượng dòng khí đưa vào từ 7,2 % đến 19,2 %, điện trở suất của màng ZnO có H (ZnO:H) ổn định và đạt giá trị là 6.6×10-4 Ω.cm. Ở tỉ lệ dòng khí H2/Ar là 7,2 %, độ linh động Hall của điện tử trong màng ZnO:H đạt giá trị cao nhất là 61 cm2.V-1.s-1, lớn hơn rất nhiều so với giá trị 23 cm2.V-1.s-1 đạt được trong màng ZnO phủ bằng phún xạ trong khí Ar thuần (ZnO) với cùng điều kiện chế tạo. Bên cạnh đó, giá trị nồng độ điện tử 1,51020 cm-3 trong màng ZnO:H cũng cao hơn giá trị 6×1019 cm-3 trong màng ZnO. Kết quả XRD và FESEM cho thấy màng ZnO:H có kích thước hạt tinh thể lớn hơn so với màng ZnO. Với độ dày 600 nm, các phép đo phổ UVVis-NIR và đầu dò 4 mũi cho thấy màng ZnO:H (cùng với đế) có độ truyền qua trung bình trong vùng bước sóng 380-1100 nm là 83 % và điện trở mặt là 11 /vuông.

    5 ePoint
  • Chuẩn bị và đánh giá khả năng giải phóng hGM-CSF của hạt nano chitosan

    0 trên 5

    hGM-CSF là nhân tố kích thích tạo đại
    thực bào-bạch cầu hạt ở người, được tiết ra
    từ nhiều loại tế bào. hGM-CSFcó nhiều ưu
    điểm phù hợp cho việc làm tá dược vaccine
    như có khả năng kích thích sự tồn tại, biệt
    hóa, tăng cường chức năng của tế bào trình
    diện kháng nguyên; là tác nhân hướng hóa,
    tập trung bạch cầu đơn nhân và bạch cầu
    trung tính đến vị trí xâm nhiễm; kích thích biểu
    hiện một số cytokine như IL-1, IL-6, TNF cần
    cho sự nhân dòng và biệt hóa tế bào lympho
    B và T. Tuy nhiên,GM-CSF có một số nhược
    điểm như dễ dàng bị phân hủy, gây độc ở
    nồng độ cao, muốn có tác dụng phải duy trì
    sự có mặt trong cơ thể ở nồng độ thấp. Bên
    cạnh đó, hệ thống dẫn truyền thuốc sử dụng
    hạt chitosan cho thấy có nhiều ưu điểm giúp
    khắc phục những nhược điểm trên của GMCSF.

    Trong nghiên cứu này, hạt chitosan
    được tạo ra và được đánh giá khả năng hấp
    phụ và giải phóng protein hGMCSF. Đầu
    tiên, hoạt tính của protein hGM-CSF được
    đánh giá bằng thí nghiệm tăng sinh trên dòng
    tế bào TF-1. Tiếp theo, hạt chitosan được
    tổng hợp bằng phương pháp gel ion và được
    đánh giá độc tính. Sau khi cho hấp phụ
    protein lên hạt, khả năng dung ly và khả năng
    bảo vệ protein từ hạt chitosan trong điều kiện
    in vitro cũng được đánh giá. Kết quả cho thấy
    protein hGM-CSF có hoạt tính với giá trị
    ED50=106 pg/mL. Hạt chitosan tổng hợp được
    có dạng hình cầu với kích thước trung bình
    24,5 nm và không có độc tính. Kết quả SDSPAGE và phương pháp đo Bradford, cho thấy
    đã hấp phụ protein hGM-CSF lên hạt với hiệu
    suất trên 99 % và hạt chitosan có khả năng
    giải phóng và bảo vệ protein hGM-CSF khỏi
    sphân hủy của trypsin. Như vậy, hạt
    chitosan tổng hợp được có khả năng gắn và
    giải phóng protein hGM-CSF có hoạt tính. Kết
    quả này là cơ sở để phát triển nghiên cứu tiếp
    theo ở điều kiện in vivo.

    5 ePoint
  • COMPLETION FOR LOAN RULESFROM THE PERSPECTIVE OF BAD DEBTS OF VIETNAM CREDIT ORGANIZATIONS

    0 trên 5

    Bad debts of credit organization system relate directly to loan rules. In Vietnam, in recent years, loan rules of credit organizations have had many gaps: compulsory reserve ratio is inappropriate, overdue loans increase high, competition is unfair among credit organizations, legal documents of State bank is uncompleted. Completion for loan rules from the perspective of bad debts of Vietnam credit organizations includes issues: define orientation opinion, establish credit policies based on size of charter capital increasing and enhance quality of credit organizations, and make recommendations to the Government and the State Bank about flexible fiscal and monetary policy.

    Nợ xấu của hệthống tổchức tín dụng có liên quan trực tiếp đến quy chế cho vay. Ở Việt Nam, trong những năm gần đây, quy chế cho vay của các tổchức tín dụng còn nhiều bất cập: tỷ lệ dự trữ bắt buộc chưa phù hợp, dư nợ quá hạn tăng cao, cạnh tranh không lành mạnh ở các tổchức tín dụng, các văn bản pháp luật của Ngân hàng Nhà nước chưa hoàn thiện.Hoàn thiện quy chế cho vay từ góc độ quản lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng ở Việt Nam bao gồm các vấn đề: xác định quan điểm định hướng, xác lập quy chế cho vay trên cơ sở tăng quy mô vốn điều lệ và nâng cao chất lượng của tổ chức tín dụng, kiến nghị với Chính phủvà Ngân hàng Nhà nước chính sách tài khóa tiền tệ linh hoạt.

    5 ePoint
  • Designing a high performance cryptosystem for video streaming application

    0 trên 5

    This paper presents the hardware design
    of a high performance cryptosystem for
    video streaming application. Our proposed
    system is the combination of two
    cryptographic algorithms, symmetric key
    algorithm and asymmetric key algorithm
    (also called public key algorithm) to take
    their benefits. The symmetric key algorithm
    (ZUC) is used to encrypt/decrypt video, and
    the public key algorithm (RSA) performs the
    encryption/ decryption for the secret key.
    This architecture has high performance,
    including high security and high processing
    bit rate. High security is achieved due to the
    ease of key distribution of the asymmetric
    key cryptosystem and the secret key can be
    easily changed. The high processing bit rate
    of video encryption/decryption is the result of
    the high speed of encryption/decryption of
    the symmetric key algorithm. The H.264
    video decoder is also integrated into this
    system to test the functionality of the
    proposed cryptosystem. This system is
    implemented in Verilog-HDL, simulated by
    using the ModelSim simulator and evaluated
    by using Altera Stratix IV-based
    Development Kit. The speed of video
    decryption achieves up to 4.0 Gbps at the
    operating frequency of 125 MHz, which
    satisfies applications with high bandwidth
    requirement such as video streaming.

    5 ePoint
  • Determination of relative and absolute efficiency functions in the range of 122keV ÷ 8.5 MeV of HPGe detector

    0 trên 5

    Construction of detector is necessary.
    However, on large energy range the
    manufacturers could not also support the
    explicit function of relative and absolute
    efficiencies of detectors. One of the reasons
    is a restriction of energy range of gamma
    sources (normally < 3 MeV). This paper
    presents the results of construction of
    relative and absolute efficiency functions
    within a range from 122 keV to 8.5 MeV. The
    sources are used combining 152Eu point
    source and 36Cl activated isotope by thermal
    neutron captured reaction 35Cl of Dalat
    nuclear reactor (DNR) by 35Cl(n, γ)36Cl
    reaction. This result can be applied in
    determining quantitative analysis of samples
    of neutron activation and radioactivity
    chemistry.

    5 ePoint
  • Developing a PCR assay to detect Aspergillus parasiticus

    0 trên 5

    Aspergillus parasiticus is one of the producers of aflatoxins in food. They may produce aflatoxin B and G which can lead to serious diseases in human. Aflatoxin is known as a type of carcinogens. People ingesting infected food even in a very low level for a long time can get cancer because of aflatoxin accumulation. Detection of aflatoxin or aflatoxin producers in foods is necessary to improve the life quality by decreasing the risk of getting diseases. Recently, the contemporary method to detect A. parasiticus is a morphological method but it still retains many limitations. In this study, a PCR based method was developed to provide a basic for develop a new method to detect A. parasiticus in food that overcame the disadvantages of the conventional morphological method. A specific set of primers was designed based on norB-cypA genes and successfully optimized for best amplification results at 62 ˚C. The sensitivity of the test was identified to be 0.005 ng/µL of target fungi DNA. A DNA isolation protocol was also optimized to ensure the success of the PCR assay, using SDS lysis, sand and thermal shock. The protocol from DNA isolation to PCR was successfully developed and provided a useful tool to improve the diagnosis of aflatoxins at an early stage and control all stages of food production. The success of this study is designing a pair of primers and a PCR assay which is specific for detection of A.parasiticus among other aspergilus species. This PCR assay can be used in the future for further development a PCR method for detection of A. parasiticus in food.

    5 ePoint
  • Development and validation of a simple spectrophotometric method for quantification of chloride in polymeric materials

    0 trên 5

    A simple analytical method was
    developed for determination of chloride
    content in polymeric materials. The procedure
    comprises of two steps, the dissolution of the
    polymer by alkaline fusion followed by indirect
    spectrophotometric analysis of the chloride
    based on the absorption at 460 nm of
    Fe(SCN)2+, a product of the reaction between
    chloride ion and a mixture of mercury (II)
    thiocyante and ferric ion. A non-linear
    calibration curve was constructed from 0.5 to
    20 ppm with R2 = 0.9991; the limit of detection
    and quantitation were of 0.325 and
    1.083 ppm, respectively. The recovery of the
    whole procedure was higher than
    92.9 % with a RSD 2.4 %. The developed
    procedure was applied to animated
    poly(divinylbenzene-co-vinyl benzyl chloride)
    in order to investigate the extent of amination
    of the base material.

    5 ePoint
  • Development of multivariate calibration method for simultaneous determination of nickel, lead and zinc in tap water

    0 trên 5

    Conventional spectrophotometric
    methods for simultaneous determination of
    nickel, lead and zinc in forms of complexes
    with a reagent is not feasible due to the
    overlap of their absorption spectra. A
    multivariate calibration method was used to
    overcome this problem. In this study, the
    calibration model was constructed based on
    absorption spectra of 30 mixture standards in
    the range from 490 to 600 nm. Factors
    influencing experimental results such as
    amount of reagents, pH, and color
    development time were optimized. The
    standard calibration ranges for determination
    of nickel, lead and zinc were found at
    0.5-5 ppm. The method was applied for
    determination of these ions in tap water
    samples at ppm level, with recoveries (and
    RSD) of nickel, lead and zinc were 103.3 %
    (3.0 %), 74.9 % (11.5 %) and 104.6 %
    (4.6 %), respectively.

    5 ePoint