Khoa học tự nhiên

  • 5-FLUORORACIL LOADING AND RELEASING BEHAVIOR FROM ALKYLATED POLYAMIDOAMINE G3.0 DENDRIMER-FOLATE

    0 trên 5

    In recent years, many researches have been developing towards biocompatible improvement and cellular penetrating ability of dendrimers in order to use in diagnosis and treatment therapy for several type of cancer. In this study, to enhance biocompatibility, drug loading efficiency and cellular uptake of the polyamidoamine dendrimer, the dendrimer generation 3.0 (G 3.0) was conjugated with hexanoyl chloride and targeted with acid folic (G3.0-C6-FA). The structure of the G3.0-C6-FA was determined by 1H-NMR. According to 1H-NMR spectra, 9 hexanoyl groups and 2 folate groups were attached to the G3.0 dendrimer. TEM image of G3.0-C6 dendrimer exhibited spherical shape and nano sizes ranging from 3 to 4 nm and TEM image of the G3.0-C6-FA indicated a size distribution ranging from 5 to 7 nm. In addition, Fluorouracil (5-FU)-loaded G3.0 and 5-FU-loaded G3.0-C6-FA were also prepared to evaluate drug loading efficiency was using High-performance liquid chromatography (HPLC). The obtained results indicated that drug loading efficiency of G3.0-C6-FA (13,8% of 5-FU) is higher than G3.0 (11% of 5-FU). 5- G3.0-C6-FA also showed a slow release profile of the drug. These positive results show a potential of the drug-nanocarrier system in practical application. 

    5 ePoint
  • A 6-bit Low-Power High-Speed Flash ADC using 180 nm CMOS process

    0 trên 5

    In this paper we present a design of
    Flash-ADC that can achieve high
    performance and low power consumption.
    By using the Double Sampling Rate
    technique and a new comparator topology
    with low kick-back noise, this design can
    achieve high sampling rate while still
    consuming low power. The design is
    implemented in a 0.18 m CMOS process.
    The simulation results show that this design
    can work at 400 MSps and power
    consumption is only 16.24 mW. The DNL
    and INL are 0.15 LSB and 0.6 LSB,
    respectively.

    5 ePoint
  • A COMPARISON ABOUT PHYSICAL CHEMISTRY PROPERTIES OF PHU YEN DIATOMITE TO MERCK DIATOMITE

    0 trên 5

    In the present paper, a comparison about physical chemistry properties of Phu yen diatomite to Merck diatomite was demonstrated. The samples were characterized by XRD, SEM, TEM, EDX and nitrogen adsorption/desorption isotherms. The results showed that Phu yen diatomite with amorphous structure possesses high surface area in comparison with Merck diatomite. Merck diatomite consisted of quartz with high crystalinity while amorphous phase of Phu yen diatomite transferred significantly to quartz at the temperature of 300 0C.

    Trong bài báo này chúng tôi đã so sánh các đặc trưng hóa lý của hai vật liệu diatomite tựnhiên và diatomite của Merck. Các vật liệu này được đặc trưng bằng XRD, SEM, TEM, đo đẳng nhiệt hấp phụ và giải hấp khí nitơ. Khác với diatomite của Merck có độ kết tinh cao, diatomite tựnhiên chủyếu ở dạng vô định hình với diện tích bề mặt riêng lớn hứa hẹn sẽ là vật liệu hấp dẫn trong việc ứng dụng vào lĩnh vực hấp phụ và xúc tác.

    5 ePoint
  • A Design of 10-b 100-MS/s Pipelined Folding ADC with Distributed Trackand- Hold Preprocessing

    0 trên 5

    This paper presents a 10-b ADC
    designed in a 0.18-μm CMOS technology.
    The ADC achieves 10-b resolution by using
    the cascaded folding technique in both the
    fine and coarse converters. Folding stages
    are pipelined to improve the settling time. As
    a result, this ADC can achieve the sampling
    rate up to 100MS/s. Moreover, instead of
    using a costly single track-and-hold circuit, a
    distributed track-and-hold circuit is used to
    reduce the chip area and the power
    consumption. This also allows utilizing the
    open-loop architecture of the folding
    technique, thus improving the performance
    of the system. The simulation results show
    that with a 49 MHz sine-wave input, the ADC
    consumes 66 mW and the effective number
    of bit (ENOB) is 9.28-b. Taking into account
    of process variations by using a Monte Carlo
    simulation, the DNL varies from ±0.45LSB to
    ±0.25LSB. The layout of the ADC occupies
    1.2 mm2 die area.

    5 ePoint
  • A STUDY IN FERTILIZER FOR TREE FROM RED MUD AND COCOPEAT

    0 trên 5

    In this report, we study in optimal pH of extract from red mud and determining an optimal ratio of extract from red mud and cocopeat to remove tannin in cocopeat. Test fertilizerʹs effection is formed from cocopeat treated with extract from red mud for seeds of mustard green.

    Trong báo cáo này, chúng tôi nghiên cứu điều kiện pH tối ưu của dịch chiết bùn đỏ và xác định tỉ lệ tối ưu giữa dịch chiết bùn đỏ – mụn dừa nhằm tách tannin ra khỏi mụn dừa. Thử nghiệm đánh giá hiệu quả làm phân bón của mụn dừa sau khi xử lí với dịch chiết bùn đỏ với hạt cải mầm.

    5 ePoint
  • ACTIVITIES OF TRADING, BANK ACQUISITION –EXPERIENCES FROM NATIONS OVER THE WORLD AND SOLUTIONS FOR BANKS IN VIETNAM

    0 trên 5

    Activities of trading, bank acquisition is an objective inevitable development trend, which requests banks to research initiatively to fit and considers as one of the important solutions to enhance competitiveness in international finance integration. In recent years, there are many successful bank integration deals over the world but there are also failure deals. From successes and failures of trading activities, bank integration over the work, Vietnam banks need summarize the lessons learned in issues: define elements effecting on trading activities, integration, information and necessary experience to verify potential buyer, use consultants, based on cooperation spirit to have reasonable price crate for both seller and buyer, research carefully legal matter before making transaction, prepare issues after integration trading, research experience on law, control, efficient promotion in management and operation of national fiancé safety network.

    Hoạt động mua bán, sáp nhập ngân hàng là một xu thế phát triển tất yếu khách quan, đòi hỏi các ngân hàng phải chủ động nghiên cứu để thích ứng và xem đây là một trong những giải pháp quan trọng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập tài chính quốc tế. Trong những năm gần đây, trên thế giới đã có nhiều thương vụ sáp nhập ngân hàng thành công nhưng cũng có những thương vụ thất bại.Từ những thành công và thất bại của hoạt động mua bán, sáp nhập ngân hàng trên thế giới, các ngân hàng Việt Nam cần đúc kết các bài học kinh nghiệm trong các vấn đề: xác địnhcác nhân tố tác động đến hoạt động mua bán, sáp nhập, thông tin và kinh nghiệm cần thiết để nhận diện bên mua tiềm năng, sử dụng đội ngũ tư vấn, trên tinh thần hợp tác để có một mức giá hợp lý cho cả bên mua và bên bán, tìm hiểu kỹ vấn đề pháp lý trước khi thực hiện giao dịch, chuẩn bị các vấn đề sau mua bán sáp nhập, nghiên cứu kinh nghiệm về luật, cách kiểm soát, phát huy hiệu quả phối hợp trong việc quản lý và điều hành của mạng an toàn tài chính quốc gia.

    5 ePoint
  • An efficient hardware architecture for HMM-based TTS system

    0 trên 5

    This work proposes a hardware
    architecture for HMM-based text-to-speech
    synthesis system (HTS). In high speed
    platforms, HTS with software core-engine
    can satisfy the requirement of real-time
    processing. However, in low speed
    platforms, software core-engine consumes
    long time-cost to complete the synthesis
    process. A co-processor was designed and
    integrated into HTS to accelerate the
    performance of system.

    5 ePoint
  • ANALYSIS OF HOUSEHOLDS’ INCOME IN DONG THAP MUOI AREA LONG AN PROVINCE

    0 trên 5

    The research shows income of households in Dong ThapMuoi area, Long An province. Inspection results in 360 samples (180 households live in border area and 180 households live in internal area) show that there are fourteen independent variables with impact and effect on dependent variable as: living area of family, educational attainment of householder, ethnic composition of householder, number of employees creating income in household, age of householder, householder with income-generating employment, working experience of householder, household with loans, production land area, household with production
    equipment, household with other assets, share of income from agriculture, share of income from industry, share of income from service. Explanation level of independent variables in the model is pretty high. Based on research results, the author offers some recommendations to enhance income of households in Dong Thap Muoi area, Long An province.

    Nghiên cứu trình bày về thu nhập của hộ gia đình khu vực Đồng Tháp Mười, tỉnh Long An. Kết quả điều tra trong 360 mẫu (180 hộ sinh sống trong khu vực biên giới và 180 hộ sinh sống trong khu vực nội địa) cho thấy có mười bốn biến độc lập có tác động, ảnh hưởng đến biến phụ thuộc là: khu vực sinh sống của gia đình, trình độ học vấn của chủ hộ, thành phần dân tộc của chủ hộ, số lao động tạo thu nhập trong hộ, tuổi của chủ hộ, chủ hộ có việc làm tạo thu nhập, kinh nghiệm làm việc của chủ hộ, hộ có vay vốn, diện tích đất sản xuất, hộ có máy móc thiết bị sản xuất, hộ có tài sản khác, tỷ trọng thu nhập từ nông nghiệp, tỷ trọng thu nhập từ công nghiệp, tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ. Mức độ giải thích của các biến độc lập trong mô hình là khá cao. Dựa vào kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao thu nhập của hộ gia đình khu vực Đồng Tháp Mười, tỉnh Long An.

    5 ePoint
  • Ảnh hưởng của N, P, K, cytokinin và stress nước lên thời gian ra hoa của Dendrobium Sonia

    0 trên 5

    Lan Dendrobium sonia thường được sử dụng như hoa cắt cành và trồng trong chậu do màu sắc đẹp tuy nhiên quá trình tăng trưởng thường kéo dài 13 tháng sau khi được trồng ngoài vườn. Các tỷ lệ N: P: K khác nhau, kết hợp với benzyladenin (BA) và ngưng tưới nước được khảo sát để rút ngắn thời gian ra hoa của Dendrobium sonia. Những cây lan sau khi trồng 6 tháng với nền phân bón (PB) N,P,K theo nồng độ tăng P có thể rút ngắn thời gian ra hoa nhưng sớm hơn đối chứng không nhiều. Với nền phân có chứa 50 mg/N, 100 mg/l P, 50 mg/l K kết hợp phun 100 mg/L BA cây lan cho chồi hoa sớm (sau 30 ngày xử lý) tuy nhiên tỷ lệ cây mang chồi hoa thấp (20 %). Với nền phân có chứa 50 mg/N, 100 mg/l P, 50 mg/l K, kết hợp xử lý ngưng tưới nước 2 tuần và phun 100 mg/L BA, cây ra hoa sớm (sau 30 ngày xử lý) và tỷ lệ cây mang chồi hoa cao (73,3 %). Những cây đối chứng phun N, P, K theo nồng độ 50 mg/L N, 100 mg/l P, 50 mg/L K chcho 13,3 % chồi hoa sau 120 ngày xử lý.

    5 ePoint
  • ẢNH HƯỞNG CỦA NGUỒN LỰC TƯƠNG TÁC LÊN GIÁ TRỊ ĐỒNG TẠO SINH VÀ HIỆU ỨNG TRUYỀN MIỆNG – MỘT NGHIÊN CỨU TRONG NGÀNH DỊCH VỤ Y TẾ.

    0 trên 5

    Bài báo này nhằm xây dựng và kiểm định mô hình quan hệ giữa các yếu nguồn lực tương tác của
    bệnh viện và bệnh nhân với cảm nhận của bệnh nhân về giá trị đồng tạo sinh và hiệu ứng truyền miệng
    trong dịch vụ y tế. Dữ liệu được thu thập từ 461 bệnh nhân đã khám, chữa bệnh ở TPHCM trong vòng 3
    tháng tính đến thời điểm khảo sát. Kết quả phân tích SEM cho thấy các yếu tố nguồn lực tương tác của
    bệnh viện có tác động đến giá trị đồng tạo sinh mạnh hơn các yếu tố nguồn lực tương tác của bệnh
    nhân. Nguồn lực tương tác của bệnh viện tác động đến cả giá trị đồng tạo sinh và hiệu ứng truyền
    miệng. Giá trị đồng tạo sinh cũng có tác động ý nghĩa lên hiệu ứng truyền miệng. Một số hàm ý quản trị
    cũng được rút ra từ nghiên cứu này.

    This paper aims to develop and test a relationship model of provider’s operant resources and
    customer’s operant resources on co-create value and word-of-mouth in health care services. Data were
    collected from 461 patients who have used health care services in HCMC. The SEM results show that
    the impact of provider’s operant resources on co-creation value is stronger than the impact of
    customer’s ones. The provider’s operant resources influence both co-creation value anf word-of-mouth;
    co-creation also has significant impact on word-of-mouth. Managerial implications were also
    discussed.

    5 ePoint
  • Áp dụng phương pháp ác suất theo mô hình Monte Carlo đánh giá ổn định mái dốc trên tuyến đường Nha Trang – Đà Lạt đoạn qua huyện Khánh V nh, tỉnh Khánh H a

    0 trên 5

    Bài báo này trình bày phương pháp phân
    tích xác suất ổn định mái dốc theo mô hình
    Monte Carlo, kết quả đạt được là xác suất phá
    hủy của mái dốc và chỉ số độ tin cậy của hệ số
    an toàn có xét đến sự biến đổi ngẫu nhiên của
    các tham số cơ lý đất đầu vào. Dựa vào các
    thông tin này, các kỹ sư địa kỹ thuật có thể đưa
    ra phưng án thiết kế các công trình ph ng tránh
    một cách tối ưu. Thêm vào đó, bài báo cũng tổng
    hợp và trình bày các phương pháp đơn giản để
    xác định độ lệch chuẩn, ứng dụng xác suất phá
    hủy và chỉ số độ tin cậy trong phân tích đánh giá

    độ ổn định một số mái dốc trên tuyến đường Nha
    Trang – Đà Lạt (Đoạn qua huyện Khánh Vĩnh, tỉnh
    Khánh Hòa).

    5 ePoint
  • Áp dụng phương pháp đánh giá định lượng rủi ro cho ngành công nghiệp khai thác dầu khí ngoài khơi

    0 trên 5

    Hoạt động khai thác dầu khí ngoài khơi liên
    quan đến nhiu dán trin vng kthut trong
    thế gii hiện đại, là ngun thu chính ca nhiu
    quc gia trên toàn thế gii. Khai thác du khí
    cũng liên quan đến các ri ro dẫn đến các tai nn
    thm khốc mà điển hình là thm ha Piper Alpha
    ca Anh Quc. Các tai nn nghiêm trng là kết
    qucui cùng ca vic sai sót ca mt công trình
    ngoài khơi. Tai nạn có thgây chết người, gây ô
    nhiễm môi trường, thit hi vtài sn và uy tín
    ca công ty. Do vậy, để đảm bo tt cri ro
    được nhn din và kim soát, vic áp dng các
    bin pháp qun lý rủi ro là điều cn thiết. Ni
    dung bài báo này trình bày vvic áp dng và
    tm quan trng của phương pháp đánh giá định
    lượng ri ro trong sut quá trình vn hành.

    5 ePoint
  • Áp dụng thuật toán Kriging trên môi trường Matlab nội suy giá trị độ rỗng và độ thấm của tầng chứa Miocen hạ, mỏ Sư Tử Xám

    0 trên 5

    Bài báo trình bày phương thức áp dụng kỹ
    thuật Kriging trên môi trường Matlab để nội suy
    giá trị của các điểm trong phạm vi nội suy t
    những giá trị độ rỗng thu được ở 13 giếng của
    tầng chứa Miocen hạ, mỏ Sư Tử Xám. Chức
    năng meshgrids MATLAB được ứng dụng để tạo
    ra các tế bào nội suy (cell-Kriging) thay vì suy
    đoán điểm rời rạc. Sau khi mô hình Variogram
    với giá trị nugget và ngưỡng tương quan (trong
    phạm vi) đã được chọn, bước tiếp theo là t giá
    trị độ rỗng Kriging tiến hành hồi quy giá trị độ
    thấm. Cuối cùng, hiển thị các giá trị trong tọa độ
    hệ tọa độ X, Y, tương ứng. T dữ liệu đầu vào
    nhiệm vụ đầu tiên là phân tích thiết lập tương
    quan, chọn các thông số cần thiết và loại bỏ các
    dữ liệu vô ích, đánh giá phạm vi áp dụng của
    từng loại dữ liệu. Sau đó kết hợp các tài liệu với
    kết quả minh giải địa vật lý giếng khoan xác định
    tầng và lớp chứa t đó tiến hành lọc các dữ liệu
    trung bình tương ứng. Trên cơ sở trị trung bình
    của các giá trị đã được lựa chọn tương ứng, t
    mỗi giếng tính toán kết quả của mô hình
    Variogram thực nghiệm cho t ng phân lớp, làm
    cơ sở cho giải ma trận Kriging. Công việc cuối
    cùng là tính toán sai số và đánh giá độ tin cậy
    của kết quả Kriging. Sai số của mô hình độ rỗng
    nhỏ và phân bố tiệm cận với giới hạn Kriging. Tuy
    nhiên, kết quả tính chịu ảnh hưởng của rất nhiều
    mối tương quan. Các kết quả thí nghiệm xác định
    độ thấm chỉ thu thập được t 03 giếng khoan, do
    đó giải pháp xác định rỗng – thấm vòng lặp từ kết
    quả Kriging độ rỗng là cần được áp dụng.

    5 ePoint
  • Bảo đảm dòng chảy trong đường ống dẫn dầu từ mỏ Cá Ngừ Vàng tới giàn xử lý trung tâm số 3 mỏ Bạch Hổ

    0 trên 5

    Bài viết này có mục đích tìm ra gii pháp ti
    ưu trong vic đảm bo dòng chy ca hn hp
    du và khí trong các đường ng dn du dưới
    bin nói chung và cho 25 km đường ng t m
    Cá Ng Vàng ti dàn xlý trung tâm s3 ca
    mBch Hnói riêng. T các phương trình bo
    toàn khối lượng, động lượng và năng lượng, cùng
    vi cơ sở lý thuyết ca chế độ dòng chảy đa pha,
    tính cht chất lưu, cũng như các tính chất hình
    hc và nhit hc của đường ng, hai mô hình hóa
    vi các lưu lượng dòng chy khác nhau đã được
    xây dng: 1) Mô hình thnht có mục đích theo
    dõi shình thành dòng chy dng nút lỏng để d
    đoán các chsố như tn xut xut hin, chiu dài
    nút lng và thtích tràn. Kết qumô phng có ý
    nghĩa thực tế cao trong vic tìm ra thtích tối ưu
    cho khả năng tiếp nhn ca thiết bchia tách
    du-khí tại đầu ra (slug catcher/separator); 2) Mô
    hình thhai nghiên cu vcác quá trình nhit
    thủy động lực trong đường ng nhm dự đoán s
    thay đổi ca nhiệt độ và áp sut, t đó có giải
    pháp thích hp trong thc tế khi la chn hóa
    cht làm gim nhiệt độ đông đặc ca du.

    5 ePoint
  • Biểu hiện nội bào và khảo sát khả năng tinh chế protein tái tổ hợp trong Bacillus subtilis sử dụng chỉ thị GFP

    0 trên 5

    Bacillus subtilis và Escherichia coli là hai
    mô hình nghiên cứu đối với vi khuẩn Gram
    dương và Gram âm, đồng thời cũng là hai hệ
    thống vi khuẩn được sử dụng nhiều trong
    lĩnh vực công nghệ protein tái tổ hợp. So với
    E. coli, B. subtilis tuy có nhiều ưu điểm hơn,
    nhất là không lẫn nội độc tố trong sản phẩm,
    nhưng các nghiên cứu cũng như công nghệ
    nền phục vụ việc biểu hiện và tinh chế
    protein tái tổ hợp ở vi khuẩn Gram dương
    này vẫn chưa được quan tâm rộng rãi. Một
    số nghiên cứu trước đây đã phát triển thành
    công hệ thống vector pHT cho phép biểu
    hiện protein tái tổ hợp trong B. subtilis một
    cách hiệu quả nhưng vẫn chưa tiến hành
    tinh chế và thu nhận protein mục tiêu. Ở
    nghiên cứu này, chúng tôi tiếp tục sử dụng
    hệ thống pHT trong B. subtilis để đánh giá
    khả năng biểu hiện nội bào của protein chỉ
    thị GFP sau khi đã dung hợp với một đuôi
    tinh chế, đồng thời thử nghiệm khả năng tinh
    chế protein mục tiêu. Vector biểu hiện được
    thiết kế mang gen gfp dung hợp với vùng
    gen mã hóa đầu N của protein LysS
    (LysSN), đuôi Histag và vị trí nhận biết đặc
    hiệu của TEV protease nhằm tăng cường
    khả năng biểu hiện protein mục tiêu cũng
    như giúp tinh chế và cắt bỏ đuôi dung hợp.
    Kết quả cho thấy vector này cho phép biểu
    hiện hiệu quả protein dung hợp LysSN
    6xHis-TEV-GFP trong B. subtilis, protein
    mục tiêu có thể được tinh chế thông qua cột
    Ni2+, đuôi dung hợp có khả năng được cắt bỏ
    hoàn toàn bởi TEV protease. Phân đoạn
    protein sau khi tinh sạch được xác định khối
    lượng phân tử bằng phân tích LC-MS cho
    thấy GFP tái tổ hợp đã được cắt bỏ đuôi
    dung hợp một cách chính xác và được thu
    nhận với độ tinh sạch cao. Nghiên cứu này
    cho thấy tiềm năng của việc ứng dụng hệ
    thống vector pHT và chủng chủ an toàn B.
    subtilis để biểu hiện nội bào và tinh chế
    protein tái tổ hợp.

    5 ePoint
  • Biological test against breast adenocarcinoma cells (MCF-7) of acylated products of 3-methyl-4 thiorhodanine

    0 trên 5

    Rhodanine and its derivatives are not
    only valued for their interesting chemical
    properties but also present a wide range of
    bioactivities and their chemical and
    pharmacological applications have been
    investigated. From 3-methyl-4-thiorhodanine
    we synthesized S-acylated and C-acylated
    products using (some) carboxylic acid
    chlorides and the obtained products were
    studied the anti-proliferative activity by a
    SRB (sulforhodamine B) assay against a
    human breast cancer cell line. The results
    showed that C-acylated products are better
    inhibitors than S-acylated products.

    5 ePoint
  • BUILD UP AND DEVELOPMENT OF BUSINESS MANAGEMENT TRAINING PROGRAM IN THU DAU MOT UNIVERSITY TOWARDS TO ACCESS CDIO

    0 trên 5

    CDIO (Conceive – Design – Implement – Operte) is integrative access method including scheme CDIO and CDIO standard to define studying demands of students to training programs and design learning experience series to match studying demands. To build up and develop business management training program following CDIO model, we carry out 8-step process: match current training program with level-3 output standard, evaluation survey for contact and collaboration between disciplines, standard adjustment to output and integrativetraining curriculum draft, design integrative trainingprogram, compose 2nd training program draft and hold meetings widely to take comments of managers, scientists, experts, recruitment agencies, graduated students, teachers, students and alumni… and complete training program.

    CDIO (Conceive –Design –Implement – Operte) là phương pháp tiếp cận tích hợp bao gồm đề cương CDIO và tiêu chuẩn CDIO để xác định các nhu cầu học tập của sinh viên đối với chương trình đào tạo và thiết kế chuỗi kinh nghiệm học tập để đáp ứng những nhu cầu học tập. Để xây dựng và phát triển chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh theo mô hình CDIO chúng tôi thực hiện quy trình 8 bước: đối sánh chương trình đào tạo hiện hành với chuẩn đầu ra cấp độ 3, khảo sát đánh giá sự liên hệ và sự phối hợp giữa các môn học, điều chỉnh chuẩn đầu ra và dự thảo khung chương trình đào tạo tích hợp, thiết kế chương trình đào tạo tích hợp, thiết kế cấu trúc chương trình đào tạo tích hợp, biên soạn dự thảo chương trình đào tạo lần 2 và tổ chức hội thảo rộng để lấy ý kiến đóng góp của các nhà quản lý, nhà khoa học, chuyên gia, cơ sở tuyển dụng, sinh viên tốt nghiệp, giảng viên, sinh viên và cựu sinh viên… và hoàn thiện chương trình đào tạo.

    5 ePoint
  • BUILD UP ENERGYMANAGEMENT SYSTEM ACCORDING TO STANDARD ISO 50001:2011 FOR ENTERPRISES

    0 trên 5

    ISO 50001 is energy management standard that helps enterprises, organizations have continuous renovations in effective management and using of energy. Thisstandard does not describe specific effective criteria which place requests for participating organizations committed to improving usually used energy. The process of developing and deploying energy management system following ISO 50001:2011 is carried out following three steps: assess the current status of energy use, design energy management system, developenergy management system. Energy management system is applied by standard ISO 50001 that helps reduce energy consumption, enhance competitiveness of products.

    ISO 50001 là tiêu chuẩn quản lý năng lượng giúp các doanh nghiệp, tổ chức có những cải tiến liên tục trong việc quản lý sử dụng năng lượng hiệu quả. Tiêu chuẩn này không mô tả các tiêu chí hiệu quả cụ thể mà nó đặt ra các yêu cầu để các tổ chức tham gia cam kết cải thiện năng lượng sử dụng một cách thường xuyên. Quá trình xây dựng và triển khai hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 50001:2011 được thực hiện theo ba bước:đánh giá thực trạng sử dụng năng lượng của doanh nghiệp, thiết kế hệ thống quản lý năng lượng, triển khai hệ thống quản lý năng lượng. Áp dụng hệ thống quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 giúp giảm mức tiêu thụ năng lượng, nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm.

    5 ePoint