button nxb
button trung tam sach
button facebook

TÀI LIỆU HAY

  • SYNTHESIS OF SILVER NANOPARTICLES DOPED IN THE ZEOLITE FRAMEWORK BY CHEMICAL REDUCTION METHOD

    0 trên 5

    Silver ions (Ag+) were introduced at first into the porous zeolite 4A lattice by an ionexchange route. And then silver nanoparticles (AgNPs) were synthesized in the zeolite framework by chemical reduction method using hydrazine hydrate (N2H4. H2O) as reducing agent. The synthesized AgNPs/zeolite product was characterized by ultraviolet-visible spectroscopy (UV-vis), X-ray diffraction (XRD), transmission electron microscopy (TEM) and energy dispersive X-ray spectroscopy (EDX). The results showed the maximum absorption wavelength (max) of AgNPs/zeolite at 427 nm and the average size of the metallic AgNPs doped in the zeolite of about 30 nm. The synthesis process has been considered as suitable one to prepare AgNPs/zeolite with AgNPs content in zeolite of about 1.2% on large scale. The obtained AgNPs/zeolite product has been used for production of porous ceramic water filters with efficiently bacterial disinfection effect for treatment of drinking water.

    5 ePoint
  • FABRICATION AND STUDY MATERIAL PROPERTIES RUBBER NANOCOMPOZIT BASED NATURAL RUBBER

    0 trên 5

    Nanocompozit materials based on blends NR/NBR compatiblized with silane modified silica fillers and DCP was successfully made. Results showed that nanocompozit have tensile strength 26.7 MPa, tear strength reached 74.3 N/mm, 300% modulus 1.83 MPa and a Shore A hardness 62. From SEM images (Fig. 3.42) found silane modified silica particles are dispersed evenly, at 40000 – 50000 magnification, silica particles can be found in size from 30 – 300 nm in rubber matrix.

    Vật liệu nanocompozit chế tạo trên nền vật liệu blend NR/NBR tương hợp bằng DCP và chất độn nano silica biến tính silan có tính chất cơ lý tốt. Độ bền kéo đạt 26,7 MPa, bền xé đạt 74,3 N/mm, mô đun 300% đạt 1,83 MPa và độ cứng là 62 Shore A. Từ ảnh SEM nhận thấy các hạt silica biến tính silian được phân tán tương đối đồng đều, ở độ phóng đại 40.000-50.000 lần có thể thấy hạt nano silica phân tán trong nền blend cao su từ 30-300 nm.

    5 ePoint
  • INVESTIGATING THE PROCESS IN FABRICATING CHITOSANTRIPOLYPHOSPHAT NANOPARTICLES

    0 trên 5

    The preparation of chitosan- tripolyphosphate nanoparticles was investigated using high molecular weigh chitosan. Variations in CS/ TPP weight ratio and pH were investigated via FE-SEM. Size distribution of these nanoparticles was investigated via UTHCSA Image Tool 3.00 soft. The result will be used to predict the mechanism of nanoparticle formation.

     

    5 ePoint
  • Kỹ thuật tự đồng bộ tín hiệu MPAM đơn cực trong OFDM và ứng dụng cho hệ thống quang vô tuyến

    0 trên 5

    Hệ thống quang vô tuyến trong nhà được
    quan tâm nhờ khả năng truyền dữ liệu tốc độ
    cao mà không can nhiễu với sóng điện từ.
    Ghép kênh phân chia tần số trực giao
    (OFDM) có thể gửi luồng dữ liệu ở tốc độ
    cao bằng cách dùng nhiều sóng mang con
    trực giao. Gần đây nhiều nghiên cứu tập
    trung vào việc tối ưu kỹ thuật OFDM cho hệ
    thống quang vô tuyến. Khi sử dụng OFDM,
    một trong những vấn đề quan trọng là xác
    định khoảng tiền tố vòng và loại ra khỏi
    khung dữ liệu trước khi tách sóng ở phía thu.
    Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất một kỹ
    thuật tự đồng bộ mới cho tín hiệu MPAM đơn
    cực trong OFDM. Kỹ thuật này cho phép loại
    bỏ khoảng tiền tố vòng ở một điểm bất kỳ
    trong khung ký hiệu khi truyền tín hiệu
    MPAM đơn cực. Kỹ thuật này có thể ứng
    dụng phù hợp cho hệ thống băng rộng sử
    dụng 2PAM hoặc 4PAM. Kết quả phân tích
    toán học và mô phỏng cho thấy kỹ thuật này
    có thể ứng dụng cho hệ thống OFDM quang
    vô tuyến.

    5 ePoint
  • Designing a high performance cryptosystem for video streaming application

    0 trên 5

    This paper presents the hardware design
    of a high performance cryptosystem for
    video streaming application. Our proposed
    system is the combination of two
    cryptographic algorithms, symmetric key
    algorithm and asymmetric key algorithm
    (also called public key algorithm) to take
    their benefits. The symmetric key algorithm
    (ZUC) is used to encrypt/decrypt video, and
    the public key algorithm (RSA) performs the
    encryption/ decryption for the secret key.
    This architecture has high performance,
    including high security and high processing
    bit rate. High security is achieved due to the
    ease of key distribution of the asymmetric
    key cryptosystem and the secret key can be
    easily changed. The high processing bit rate
    of video encryption/decryption is the result of
    the high speed of encryption/decryption of
    the symmetric key algorithm. The H.264
    video decoder is also integrated into this
    system to test the functionality of the
    proposed cryptosystem. This system is
    implemented in Verilog-HDL, simulated by
    using the ModelSim simulator and evaluated
    by using Altera Stratix IV-based
    Development Kit. The speed of video
    decryption achieves up to 4.0 Gbps at the
    operating frequency of 125 MHz, which
    satisfies applications with high bandwidth
    requirement such as video streaming.

    5 ePoint

Tài liệu mới

  • Hệ thống MIMO-OFDM quang vô tuyến trong nhà

    0 trên 5

    Hệ thống quang vô tuyến trong nhà được
    quan tâm nhờ khả năng truyền dữ liệu tốc độ
    cao mà không can nhiễu với sóng điện từ.
    Kỹ thuật đa đầu vào – đa đầu ra (MIMO) cho
    phép truyền dữ liệu tốc độ cao hoặc cải thiện
    chất lượng truyền. Ghép kênh phân chia tần
    số trực giao (OFDM) có thể gửi luồng dữ liệu
    ở tốc độ cao bằng cách dùng nhiều sóng
    mang con trực giao. Bài báo này đề xuất hệ
    thống quang vô tuyến dùng kỹ thuật MIMOOFDM.
    Từng luồng dữ liệu trên mỗi anten
    quang được tách ra bằng thuật toán ép
    không. Tỉ lệ lỗi bit được ước lượng bằng
    phương pháp biên độ véc-tơ lỗi (EVM). Kết
    quả phân tích tỉ lệ lỗi bit (BER) cho thấy hệ
    thống MIMO-OFDM quang vô tuyến đạt
    được chất lượng cao hơn so với hệ thống
    quang MIMO khi truyền tín hiệu qua kênh
    truyền có phản xạ.

    5 ePoint
  • GIÁO TRÌNH BÁO TRỰC TUYẾN

    0 trên 5

    Lịch sử truyền thông đã chỉ ra rằng sự hình thành và phát triển của một loại hình báo chí thường gắn liền với những phát minh khoa học công nghệ nhất định. Báo in ra đời sau khi Johannes Gutenberg phát minh ra máy in khuôn (in typo) từ thế kỷ XV. Phát thanh ra đời những năm 1920 sau khi nhân loại khám phá ra sóng âm thanh và phát minh cơ chế phát sóng giọng nói và âm nhạc. Truyền hình phát triển mạnh mẽ từ thập niên 1940 cũng nhờ những phát minh công nghệ truyền dẫn trước đó. Sự ra đời của báo trực tuyến dựa trên hai phát minh khoa học công nghệ vô cùng quan trọng, đó là Internet và World Wide Web.

    5 ePoint
  • GIÁO TRÌNH QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG

    0 trên 5

    Quản trị văn phòng là hoạt động có tính tất yếu và quan trọng trong mọi cơ quan, tổ chức. Trong bối cảnh thế giới đang diễn ra cuộc cách mạng thông tin hết sức mạnh mẽ và đất nước ta đang tiến lên theo con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đổi mới hiện nay, văn phòng với “tầm quan trọng đặc biệt” như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định, ngày càng được nhìn nhận đầy đủ hơn và cũng dành được sự quan tâm nhiều hơn, từ người lãnh đạo, công chức, viên chức trong các cơ quan, doanh nghiệp cho đến những người làm công việc nghiên cứu, giảng dạy, học tập về công tác văn phòng.

    15 ePoint
  • NHÂN HỌC VỀ THÂN TỘC, DÒNG HỌ, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

    0 trên 5

    Con người là một động vật xã hội, con người hơn hẳn bố mẹ dượng của mình là tính xã hội và nhu cầu được sống chung với người khác. Khi một đứa trẻ được sinh ra, chúng chỉ có thể biết tồn tại như một bản năng sinh học: khóc, nằm, bò, đi; để có thể sống được, chúng phải dựa vào người khác. Khi đã qua giai đoạn tuổi thơ, chúng vẫn không thể tồn tại một mình mà vẫn tiếp tục cần người khác. Con người sẽ bị tiêu diệt nếu không có văn hóa và những người khác sống cùng với mình. Những tổ chức xã hội đầu tiên mà con người sáng tạo ra là thân tộc và dòng họ, hôn nhân và gia đình. Đây là các thiết chế xã hội căn bản và đầu tiên của mỗi tộc người; nhưng các tổ chức này lại không giống nhau, nó là một sự lựa chọn đa dạng và sáng tạo của từng nhóm người. Chính vì vậy thiết chế thân tộc, dòng họ, hôn nhân và gia đình chứa đựng và cấu trúc hóa nhiều giá trị, chuẩn mực văn hóa và đặc trưng xã hội của mỗi tộc người.

    10 ePoint
  • LƯU TRỮ HỌC ĐẠI CƯƠNG

    0 trên 5

    Hoạt động lưu trữ là hoạt động thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị, bảo quản, thống kê, sử dụng tài liệu lưu trữ. Trong những năm qua, công tác lưu trữ của các quốc gia trên thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng đã tiến những bước dài. Sự nghiệp lưu trữ Việt Nam, với các chính sách của Đảng và Nhà nước, đang ngày càng được hoàn thiện, phù hợp với tiến trình phát triển của đất nước và hội nhập sâu, rộng vào sự nghiệp lưu trữ quốc tế. Trong bối cảnh cải cách hành chính nhà nước mạnh mẽ, xây dựng chính phủ điện tử, hệ thống các cơ quan quản lý công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ quốc gia từng bước được kiện toàn, hợp tác quốc tế ngày càng mở rộng, khối lượng tài liệu lưu trữ sẽ ngày càng lớn và công tác lưu trữ sẽ ngày càng phức tạp.

    20 ePoint
  • PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN

    5 trên 5

    Cuốn sách bạn đang cầm trên tay chỉ có một mục tiêu nhỏ bé là giới thiệu một số vấn đề cơ bản nhất về loại hình, kỹ thuật, cách phân tích, viết báo cáo và đạo đức của nhà nghiên cứu trong phương pháp nghiên cứu định tính. Đây là phương pháp giúp ta đi sâu vào vấn đề, nắm bắt những thông tin quan trọng mà bản thân nghiên cứu thực chứng qua con số không thể nói lên hết được. Phương pháp này cũng bổ sung rất tốt cho phương pháp định lượng, làm cho các con số vô tri trở nên sống động và cụ thể hơn.

    10 ePoint
  • HÁN VĂN THỜI LÝ – TRẦN

    0 trên 5

    Hán văn thời Lý – Trần là một trong số các môn học nằm trong khối kiến thức giáo dục chuyên ngành Hán Nôm thuộc Khoa Văn học và Ngôn ngữ, vì vậy cần phải biên soạn một cuốn giáo trình để đáp ứng việc học tập chữ Hán của sinh viên chuyên ngành. Với mục đích chính để sinh viên ghi nhớ được số lượng chữ Hán phong phú, cách dùng các từ ngữ Hán văn thông dụng, cũng như thông qua văn bản chữ Hán để hiểu thêm các lớp nghĩa của nguyên tác và bước đầu tiếp cận nguyên tác qua thư tịch cổ Hán văn Việt Nam, chúng tôi đã tuyển chọn những tác phẩm Hán văn của các tác giả khá tiêu biểu thời Lý – Trần để làm tư liệu học tập.

    10 ePoint
  • DI DÂN TRẺ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    0 trên 5

    Cuốn sách được biên soạn từ các số liệu thứ cấp về dân số, di dân và đô thị hóa cũng như số liệu sơ cấp từ công trình nghiên cứu luận án tiến sĩ của tác giả về “Di dân trẻ tại thành phố Hồ Chí Minh: Động cơ di chuyển và sự hòa nhập về cuộc sống” được thực hiện vào năm 2008. Tác giả hy vọng rằng cuốn sách sẽ góp phần cung cấp cho các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách và những người làm thực tiễn những thông tin và kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực này. Cuốn sách này cũng có thể được dùng làm tài liệu chuyên khảo cho các giảng viên, học viên và sinh viên trong các khoa thuộc các ngành khoa học xã hội nói chung và trong ngành xã hội học nói riêng.

    15 ePoint
  • TRƯỜNG PHÁI HÌNH THỨC NGA

    0 trên 5

    Nếu thế kỷ XIX đã chứng kiến sự xuất hiện của những đỉnh cao và giá trị có ý nghĩa toàn nhân loại trong lĩnh vực sáng tác văn học như L. Tolstoi, F. Dostoievski, H. de Balzac, Stendhal, Thackeray…; thì thế kỷ XX lại sản sinh hàng loạt trường phái và trào lưu trong lý luận và phê bình văn học. Nói theo Victor Erlich, “một trong những đặc điểm nổi bật của phê bình văn học hiện đại là sự gia tăng các trường phái, cách tiếp cận, phương pháp luận”. Trường phái có ý nghĩa khai phá cần được ghi nhận đầu tiên là chủ nghĩa hình thức Nga, đã xuất hiện rất sớm – từ giữa thập niên thứ 2 của thế kỷ – và có ảnh hưởng đến sự vận động và phát triển của khoa nghiên cứu, lý luận, phê bình văn học thế giới cho đến ngày nay.

    5 ePoint
  • Tiếng Anh chuyên ngành THƯ VIỆN & THÔNG TIN Tập 2

    0 trên 5

    Cũng như Tập 1, Tập 2 vẫn chủ yếu tập trung vào việc phát triển các kỹ năng Đọc-Hiểu nhằm giúp sinh viên có thể đọc được các tài liệu tiếng Anh chuyên ngành trong lĩnh vực của mình. Các kỹ năng Đọc-Hiểu đã được giới thiệu trong Tập 1 sẽ được ôn lại. Các thuật ngữ chuyên môn sẽ được tập trung nghiên cứu và sinh viên được yêu cầu phải tìm ra cách diễn tả chúng bằng tiếng mẹ đẻ của mình (dịch ra tiếng Việt). Ngoài ra, chúng tôi còn có thêm vào một số bài tập dịch Anh-Việt với những bài viết hoặc bài báo với độ dài vừa phải, có liên quan đến chuyên ngành Thư viện và Thông tin, nhằm giúp cũng cố phần Đọc-Hiểu ở trên và cũng giúp sinh viên làm giàu thêm vốn từ vựng chuyên ngành của mình.

    5 ePoint
  • NHẬP MÔN LÝ THUYẾT NHÂN HỌC

    0 trên 5

    Quyển sách của tác giả Robert Layton là một giáo trình nhập môn về lý thuyết nhân học. Tác giả đặt trọng
    tâm vào những lý thuyết nhân học từ thập kỷ 1930 cho đến nay. Tuy nhiên, tác giả cũng có trình bày về những lý thuyết cổ điển của Hobbes, Rousseau, và nhất là của Karl Marx và Emile Durkheim vốn ảnh hưởng nhiều đến lý thuyết nhân học. Tác giả cũng đã đưa ra nhiều thí dụ cụ thể để giúp sinh viên và người đọc hiểu rõ hơn những lý thuyết vốn trừu tượng.

    15 ePoint
  • LỊCH SỬ BANG GIAO VIỆT NAM – ĐÔNG NAM Á

    0 trên 5

    Ngay từ những năm cuối thế kỷ XIX, khu vực Đông Nam Á đã trở thành đối tượng nghiên cứu của các nhà Đông Phương học do tính chất quan trọng và nổi bật về vị trí địa lý mang tính chất chiến lược của nó. Tiếp đó, những khám phá mới về những bước đi đầu tiên của loài người, tiến trình lịch sử dựng nước và giữ nước sôi động cùng với sự xác lập thường xuyên mối liên hệ của khu vực này với thế giới… đã đưa Đông Nam Á trở thành một trong những khu vực có ý nghĩa quan trọng trong toàn bộ lịch sử thế giới. Cho đến nay, mặc dù còn có những ý kiến khác nhau về tiến trình lịch sử cũng như vị trí và vai trò của Đông Nam Á trong lịch sử văn minh nhân loại, song không còn ai nghi ngờ gì nữa về sự hiện diện và quá trình phát triển liên tục với những tính cách hết sức riêng biệt của nó.

    10 ePoint

Tạp chí khoa học

  • Hệ thống MIMO-OFDM quang vô tuyến trong nhà

    0 trên 5

    Hệ thống quang vô tuyến trong nhà được
    quan tâm nhờ khả năng truyền dữ liệu tốc độ
    cao mà không can nhiễu với sóng điện từ.
    Kỹ thuật đa đầu vào – đa đầu ra (MIMO) cho
    phép truyền dữ liệu tốc độ cao hoặc cải thiện
    chất lượng truyền. Ghép kênh phân chia tần
    số trực giao (OFDM) có thể gửi luồng dữ liệu
    ở tốc độ cao bằng cách dùng nhiều sóng
    mang con trực giao. Bài báo này đề xuất hệ
    thống quang vô tuyến dùng kỹ thuật MIMOOFDM.
    Từng luồng dữ liệu trên mỗi anten
    quang được tách ra bằng thuật toán ép
    không. Tỉ lệ lỗi bit được ước lượng bằng
    phương pháp biên độ véc-tơ lỗi (EVM). Kết
    quả phân tích tỉ lệ lỗi bit (BER) cho thấy hệ
    thống MIMO-OFDM quang vô tuyến đạt
    được chất lượng cao hơn so với hệ thống
    quang MIMO khi truyền tín hiệu qua kênh
    truyền có phản xạ.

    5 ePoint
  • STUDYING TO MAKE DEVICE MEASURING UV INTENSITY LEVEL OF SOLAR RADIATION BASE ON SENSOR NCO TiO2/SnO2 PREPARED BY SPRAY PYROLYSIS METHOD

    0 trên 5

    Nanocomposite (nco) TiO2/SnO2 films were prepared by co-spraying pyrolysis solutions of inorganic salt TiCl4 and SnCl4 on glass substrate. Phase composition of the formed films were determined by XRD, and photocharacter of the films were determined by photoconduction spectrum. Advantage of the prepared method was simple, using unexpensive materials. Results showed that the nco TiO2/SnO2 films which prepared by this method are sensitive with only ultraviolet radiation (UV), the films were used to make sensor which combine with designing electronic circuit to assemble device measuring UV intensity level of solar radiation. Sensitivity and reliability test of the device was countermeasured with the UV machine of Solarlight Co., INC. Philadelphia.

     

    Màng nanocomposite (nco) TiO2/SnO2 được chế tạo bằng phương pháp phun đồng nhiệt phân dung dịch muối vô cơ TiCl4 và SnCl4 trên đế thuỷ tinh. Thành phần pha của màng hình thành được xác định qua XRD, tính chất quang của màng được xác định qua phổ quang dẫn. Phương pháp chế tạo có ưu điểm là đơn giản, sử dụng các nguyên liệu rẻ tiền. Kết quả cho thấy màng nco TiO2/SnO2 chế tạo theo phương pháp này chỉ nhạy với bức xạ tử ngoại (UV), màng được sử dụng làm sensor kết hợp với thiết kế mạch điện tử ráp thành thiết bị đo mức cường độ UV của bức xạ mặt trời. Việc kiểm tra độ nhạy và độ tin cậy của thiết bị đã được đo đối chứng với máy đo UV của hãng Solarlight Co., INC. Philadelphia sản xuất.

    5 ePoint
  • THE ROLE OF ANALYSIS AND DESIGN OF INFORMATION SYSTEMS IN A SOFTWARE DEVELOPMENT PROCESS

    0 trên 5

    Analysis and design of information systems play a significant role in the process of software development for a full, correct and accurate view on information systems to be built in the future will facilitate repairs, adjustment and development of the systems when needed. Moreover, it is also to avoid mistakes during design and installation. However, in fact, software developers often take this step lightly, leading to the biggest mistakes in the concept/notion in all sorts of mistakes. In this article, I would like to outline a practical example to illustrate the significance of the analysis and design of systems.

     

    Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin có vai trò rất quan trọng trong quy trình xây dựng phần mềm vì có được cái nhìn đầy đủ, đúng đắn, chính xác về hệ thống thông tin sẽ xây dựng trong tương lai nhằm thuận lợi cho việc sửa chữa, bổ sung và phát triển hệ thống khi có yêu cầu. Hơn thế nữa, còn tránh được những sai lầm trong thiết kế, cài đặt. Tuy nhiên, trong thực tế người làm phần mềm chưa coi trọng và rất lúng túng trong khâu này dẫn đến những sai sót ở phần ý niệm/quan niệm lớn nhất trong tất các cả các loại sai sót mắc phải. Trong bài báo này, chúng tôi xin nêu một ví dụ thực tế để minh họa cho ý nghĩa quan trọng của việc phân tích, thiết kế hệ thống.

    5 ePoint
  • CONSTRUCTION OF A CENTRALIZED RESOURCE MANAGEMENT SYSTEM FOR IAAS CLOUD COMPUTING

    0 trên 5

    Cloud computing offers the possibility to utilize resources and full use of system capacity in a flexible manner from time to time for each user request. The service of Infrastructure as a Server – IaaS cloud computing provides the users network infrastructure, servers, Central Processing Unit (CPU), memory, storage space and other computing resources as a virtual machine – which is considered virtual resources. In cloud computing, the virtual machine is allocated and recovered according to changing needs of each user. To manage and share resources effectively, it requires a management method for such physical and virtual resources. In this study, we propose a resource management solution for IaaS cloud computing, consisting of the following layers: (i) The physical layer: includes physical network infrastructure and servers deployed under the server virtualization technology to provide for virtual machinery; (ii) The centralized management layer will centrally manage the physical and virtual resources, coordinating user requests from the cloud computing interface layer through the scheduling component; (iii) The cloud computing interface layer provides the users with a web interface to manipulate the system’s functions. Next, we realize the mentioned-above solution based on open source codes and install basic functions for a centralized resource management system, including: physical server management, virtual machine management, service package management, and virtual network management to verify the availability of the solution.

     

    Điện toán đám mây (ĐTĐM) mang đến khả năng tậng dụng triệt để tài nguyên và công suất của hệ thống một cách linh hoạt theo từng thời điểm và từng yêu cầu sử dụng. Dịch vụ cơ sở hạ tầng Infrastructure as a Server – IaaS trong ĐTĐM cung cấp cho người dùng cơ sở hạ tầng mạng, máy chủ, Central Processing Unit (CPU), bộ nhớ, không gian lưu trữ và các tài nguyên tính toán khác dưới dạng một máy ảo – được xem là tài nguyên ảo. Trong ĐTĐM, máy ảo được cấp phát, thu hồi theo sự thay đổi nhu cầu của từng người sử dụng. Để quản lý, chia sẻ tài nguyên một cách hiệu quả cần phải có phương thức quản lý các tài nguyên vật lý, tài nguyên ảo đó. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đề xuất một giải pháp quản lý tài nguyên tập trung cho ĐTĐM IaaS bao gồm các tầng: (i) Tầng vật lý: gồm hạ tầng mạng, các máy chủ vật lý được triển khai công nghệ ảo hóa máy chủ để cung cấp máy ảo; (ii) Tầng quản lý tập trung sẽ quản lý tập trung các tài nguyên vật lý, tài nguyên ảo, điều phối yêu cầu người dùng từ tầng giao diện ĐTĐM thông qua thành phần lập lịch; (iii) Tầng giao diện ĐTĐM cung cấp giao diện web để người dùng thao tác các chức năng của hệ thống. Tiếp theo, chúng tôi hiện thực giải pháp trên dựa vào mã nguồn mở và cài đặt các chức năng cơ bản cho một hệ quản trị tài nguyên tập trung gồm: quản lý máy chủ vật lý, quản lý máy ảo, quản lý gói dịch vụ, quản lý mạng ảo để kiểm chứng tính khả dụng của giải pháp.

    5 ePoint
  • STUDY ON THE TREATMENT OF INDUSTRIAL WASTEWATER USING EFFECTIVE BIOPRODUCT (EM) WITH FILTRATION COLUMN MODELS

    0 trên 5

    Today, the continuous development of industry has brought many economic benefits to humans, however, this also makes the environment more seriously polluted. In Vietnam, the pollution by wastewater, especially pollution by industrial wastewater are becoming increasingly popular due to the massive development of the industry. Therefore, the treatment of wastewater from industry have to be taken in priority. This research combined physical method and biology method to treat industrial wastewater. The filtration column model and microorganisms product (EM) were used in this study. The experiments arranged with four treatments and three replications. Effective bioproduct (EM) contents in the four treatments studied were: 0 mg/l, 3g/l, 4g/l and 5g/l. The monitoring indicators including: COD, SS, N-NH3, coliform, colour. The results indicated that: the treatment efficiency is highest for treatment having content of 4g/l. The treatment performance of
    COD achivied by 63,50%, SS 33,33%, N-NH3 71,67%, coliform 47,06%, colour 43,12%.

     

    Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng của các ngành công nghiệp đã đem lại nhiều lợi ích về kinh tế cho con người. Tuy nhiên, cũng từ đây vấn đề ô nhiễm môi trường phát sinh ngày càng nặng hơn. Ở Việt Nam, hiện tượng ô nhiễm bởi nước thải đặc biệt là nước thải công nghiệp đang ngày càng trở nên phổ biến do sự phát triển ồ ạt của các ngành công nghiệp. Vì thế giải quyết ô nhiễm do nước thải công nghiệp gây ra cần được ưu tiên giải quyết. Nghiên cứu của chúng tôi đã kết hợp phương pháp vật lý (mô hình cột lọc ) và sinh học (chế phẩm sinh học). Thí nghiệm được bố trí với 4 nghiệm thức, ba lần lập lại và có bổ sung chế phẩm sinh học. Hàm lượng chế phẩm sinh học được nghiên cứu là: 0g/l (đối chứng), 3g/l, 4g/l và 5g/l. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm: COD, SS, N-NH3, coliform, độ màu. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy 4g/l chế phẩm sinh học cho hiệu suất xử lý tốt nhất với COD đạt 63,50%, SS đạt 33,33%, N-NH3 đạt 71,67%, coliform đạt 47,06%, độ màu đạt 43,12%.

    5 ePoint
  • EFFECT OF HYDRAULIC RETENTION TIME ON EFFICIENT TREATMENT OF HYACINTH FOR DOMESTIC WASTE WATER

    0 trên 5

    Hyacinth (Eichornia crassipes) was cultured in domestic waste water ponds with dimensions: length 1.3 m, width 0.5 m, height 0.4 m to examine the possibility of cleaning waste water with 2 treatments: static water (200 liters/tank) and influent water with added volume of 30 liters / day. For static water treatment, after 7 days of the experiment, the results show that the hyacinth is capable of handling domestic wastewater treatment with suspended solids (SS), nitrate (NO3), phosphate ( PO43-), chemical oxygen demand (COD), respectively: 60.84%; 77.76%; 92.98%; 81.48%. With influent water treament of 7.4 days, the experiment shows that performance processors respectively: 35.62%; 65.58%; 49.05%; 64.64%. Later research showed that water hyacinth can be used for domestic waste water treatment, suitable for medium and small urban areas for the purpose of treating domestic wastewater and creating landscapes.

     

    Lục bình được nuôi trong hồ nước thải sinh hoạt với kích thước: chiều dài 1,3m, chiều rộng 0,5m, chiều cao 0,4m để khảo sát khả năng làm sạch nước thải với 2 nghiệm thức: nước tĩnh (200 lít/bể) và nước động với lưu lượng cho vào là 30 lít/ngày. Đối với nghiệm thức nước tĩnh, sau 7 ngày thí nghiệm, kết quả cho thấy rằng lục bình có khả năng xử lý nước thải sinh hoạt với hiệu quả xử lý chất rắn lơ lửng (SS), nitrat (NO3), phốtphat (PO43-), nhu cầu oxy hóa học (COD) lần lượt là: 60,84%; 77,76%; 92,98%; 81,48%. Với nghiệm thức nước động thì sau 7,4 ngày thí nghiệm cho thấy hiệu suất xử lý lần lượt là: 35,62%; 65,58%; 49,05%; 64,64%. Sau quá trình nghiên cứu cho thấy có thể sử dụng lục bình cho xử lý nước thải sinh hoạt, thích hợp cho quy m v a và nhỏ ở các khu đ thị với mục đích v a xử lý nước thải sinh hoạt v a tạo cảnh quan m i trường.

    5 ePoint
  • RESEARCH ON PRIMARY PUPILS’ PHYSICAL HEALTH IN THU DAU MOT CITY, BINH DUONG PROVINCE

    0 trên 5

    The research was conducted on 1127 pupils at the age from 6 to 10 years old in Thu Dau Mot city, Binh Duong province. The results show that physical health data of pupils increase continuously from 6 to 10 years old. However, physical development happens differently according to their ages and sexes. Height, weight and bust of pupils get the fastest development at the period of age of 9 and 10. In the studied group, most students have normal nutritional status (boys accounting 50,78% and girls accounting 56,91%). BMI index at malnutrition accounts for interest rates (5,70% in boys and 8,91% in girls), and the index of BMI obesity takes at the relatively high proportion (25,22% in boys and 18,91% girls). The Pignet index of pupils increases in the initial stage (6-9 years old): from 30,68 to 32,20 in boys; from 33,05 to 37,40 in girls, and decreases in the following period (9-10 years old): from 32,20 to 27,79 in boys; 37,40 to 36,97 in girls.

     

    Nghiên cứu các chỉ số thể lực của 1127 học sinh từ 6-10 tuổi ở thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương cho thấy: Các chỉ số thể lực của học sinh tăng liên tục từ 6 đến 10 tuổi nhưng tốc độ tăng không đều giữa các độ tuổi và giới tính. Chiều cao, cân nặng và vòng ngực của học sinh tăng nhanh nhất ở giai đoạn 9-10 tuổi. Trong nhóm nghiên cứu, phần lớn học sinh có tình trạng dinh dưỡng bình thường (chiếm 50,78% ở nam và 56,91% ở nữ), chỉ số BMI ở mức suy dinh dưỡng chiếm tỉ lệ đáng quan tâm (5,70% ở nam và 8,91% ở nữ), chỉ số BMI ở mức béo phì chiếm tỉ lệ khá cao (25,22 % ở nam và 18,91% ở nữ). Chỉ số Pignet của học sinh tăng trong giai đoạn đầu (từ 6-9 tuổi) – ở nam từ 30,68 lên 32,20; ở nữ từ 33,05 lên 37,40 và giảm trong giai đoạn sau (từ 9-10 tuổi) – ở nam từ 32,20 xuống 27,79; ở nữ từ 37,40 xuống 36,97.

    5 ePoint
  • INITIAL STUDY ON THE USE OF ORGANIC WASTE FROM MARKETS AS FOOD FOR PERIONYX EXCAVATUS

    0 trên 5

    The paper presents experiment results on examining the growth and fertilizer generation of Perionyx Excavatus using organic waste from markets as main food. After 4 weeks of follow-up, we have noted that biomass decreased while increasing food, respectively 0.1;0.2; 0.3 kg/2 days. The analytical results of the indicators C and N showed that the sample of 0.1 kg of waste/2 days gave the best result with a ratio of 15.33: 1, consistent with the compost standards.

     

    Bài viết trình bày kết quả thí nghiệm khảo sát khả năng sinh trưởng và tạo phân của trùn quế sử dụng rác thải hữu cơ từ chợ làm thức ăn chính. Sau 4 tuần theo dõi, chúng tôi ghi nhận sinh khối giảm dần khi tăng lượng thức ăn lần lượt là 0,1; 0,2; 0,3 kg/2ngày. Kết quả phân tích chỉ tiêu C và N cho thấy, mẫu có lượng rác 0,1kg/2 ngày cho kết quả tốt nhất với tỉ lệ là 15,33:1, phù hợp với tiêu chuẩn phân compost.

    5 ePoint
  • SPECIES COMPOSITION OF EARTHWORMS AT PHU GIAO DISTRICT BINH DUONG PROVINCE

    0 trên 5

    Based on the analysis of 1241 individual earthworm weight 1750,2g, including 1059 individual sin 189 holes obtained quantitatively, in 7 communes and one town of Phu Giao District, Binh Duong Province, results showed that 17 species of earthworms belong to 6 genus of 4 families, in which they have just Pheretima most abundant species (11 species). In there species, there are 4 taxon were not identified the scientific name to the species (most of them are new species awaiting publication). In 4 species yet to named, there are new 2 species analysis of DNA sequences homologous to Pheretima vulgaris species, Drawida japonica with similar rate 99%.

     

    Phân tích 1241 cá thể giun đất với trọng lượng 1750,2g, trong đó có 1059 cá thể thu trong 189 hố định lượng, ở 7 xã và 1 thị trấn thuộc huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương cho thấy có 17 loài giun đất thuộc 6 giống, 4 họ, trong đó giống Pheretima có số loài phong phú nhất (11 loài). Trong đó có 4 loài chưa định được tên khoa học (hầu hết chúng là loài mới đang chờ công bố). Trong 4 loài này thì có 2 loài cho kết quả phân tích trình tự DNA tương đồng với 2 loài Pheretima vulgaris và Drawida japonica với tỉ lệ tương đồng là 99%.

    5 ePoint
  • OPTIMIZATION OF BIOMASS PRODUCTION BY LACTOBACILLUS CASEI USING THE MODIFIED- MRS MEDIUM

    0 trên 5

    Lactobacillus casei is applied in many fields, so the demand for its biomass is huge. This study was conducted to optimize culture conditions for economic production of Lactobacillus casei biomass on modified MRS medium. Glucose is replaced with pineapple extract, as a low-cost main carbon source with vitamins and minerals to provide nutrients. 11 factors on bacterial growth was investigated using the Plackett – Burman experimental design, and pineapple extract, yeast extract, inoculation rate were found to be the most significant parameters. The optimum conditions including pineapple extract concentration, 55%(v/v); yeast extract concentration 47,5 (g/L); and an inoculation rate of 9,5% (v/v) were determined by Box – Wilson method. The maximum log value of the viable cells Lactobacillus casei in the optimized alternative medium was 9,280 Log (CFU/mL) at 18 h of incubation which was comparable to that obtained in the complex and expensive MRS medium 9,178 Log (CFU/mL).

     

    Lactobacillus casei là lợi khuẩn được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, vì vậy nhu cầu sử dụng sinh khối của vi khuẩn này là rất lớn. Trong nghiên cứu này, quá trình nuôi cấy thu sinh khối Lactobacillus casei trên môi trường MRS cải biên được tối ưu bằng phương pháp quy hoạch thực nghiệm. Thành phần glucose trong môi trường MRS được thay thế bằng dịch chiết dứa như một nguồn cung cấp cacbon cùng với một số vitamin và khoáng chất cần thiết cho vi khuẩn để giảm giá thành sản phẩm. 11 yếu tố ảnh hưởng đến lượng sinh khối được sàng lọc bằng phương pháp Plackett – Burman và chọn ra 3 yếu tố có ảnh hưởng nhiều nhất. Bằng phương pháp leo dốc Box – Wilson, điều kiện tối ưu được xác định bao gồm: dịch chiết dứa 55% (v/v), cao nấm men 47,5 (g/L) và tỷ lệ giống 9,5% (v/v). Kết quả cho thấy mật độ tế bào Lactobacillus casei sau 18h nuôi cấy trong môi trường cải biên tối ưu là 9,280 Log (CFU/mL), so với trong môi trường MRS broth là 9,178 Log (CFU/ml).

    5 ePoint
  • OPTIMALITY CONDITIONS FOR ALMOST ɛ -QUASISOLUTIONS OF A NONCONVEX OPTIMIZATION PROBLEM WITH AN INFINITE NUMBERS OF CONSTRAINTS

    0 trên 5

    Using a condition of generalized Karush-Kuhn-Tucker pair up to ɛ and based on a property of ε pseudoconvex applied for locally Lipschitz functions involved, we established some sufficient optimality conditions for almost ε-quasisolutions of a nonconvex optimization problem which has an infinite numbers of constraints.

     

    Sử dụng điều kiện Karush-Kuhn-Tucker suy rộng chính xác đến ɛ và dựa trên tính chất ɛ -giả lồi áp dụng cho các hàm Lipschitz địa phương có trong bài toán, chúng tôi thiết lập một số điều kiện đủ tối ưu cho các hầu tựa ε nghiệm của bài toán tối ưu không lồi có vô hạn ràng buộc.

    5 ePoint
  • MICROSTRUCTURE SIMULATION SYSTEM (Al2O3)x (SiO2)1-x

    0 trên 5

    (Al2O3).2(SiO2) mixed oxide [AS2] is the basic material of ceramic and petrochemical technology, as well as the basic component of the earth’s crust. At present, understanding about this mixed oxide system has not been fully studied. Using the molecular dynamics method and analysis of the structure of (Al2O3).2(SiO2) in the temperature range of 350K- 5000K and at various pressure (from 0Gpa to 25Gpa), we showed that Si-O and O-Al linkages increased. The structural units of SiO4, AlO3, AlO4 were reduced, while SiO5, SiO6, AlO5, AlO6, AlO7 increased. As the temperature increases, there is a reduction of the length of the atomic pair. The structural units mainly consist of SiO4, SiO3, AlO3, AlO4 and AlO5, which are hardly temperature dependent.

     

    Hỗn hợp oxit (Al2O3).2(SiO2) [AS2] là vật liệu cơ bản trong công nghệ gốm sứ, lọc hóa dầu và là thành phần cơ bản của vỏ trái đất, nhưng hiện nay các thông tin về hệ oxit này vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ. Bằng phương pháp MD và phương pháp phân tích về vi cấu trúc của (Al2O3).2(SiO2) trong khoảng nhiệt độ 350K – 5000K và áp suất từ 0 – 25Gpa cho thấy: liên kết Si-O và O-Al tăng. Các đơn vị cấu trúc SiO4, AlO3, AlO4 giảm; cấu trúc SiO5, SiO6, AlO5, AlO6, AlO7 tăng. Khi nhiệt độ tăng, độ dài của các cặp liên kết giảm, tuy nhiên tại 5000K độ dài liên kết Al – Al tăng trở lại. Các đơn vị cấu trúc chủ yếu là SiO4, SiO3, AlO3, AlO4 và AlO5 hầu như không phụ thuộc nhiệt độ.

    5 ePoint

GIÁO TRÌNH

  • GIÁO TRÌNH BÁO TRỰC TUYẾN

    0 trên 5

    Lịch sử truyền thông đã chỉ ra rằng sự hình thành và phát triển của một loại hình báo chí thường gắn liền với những phát minh khoa học công nghệ nhất định. Báo in ra đời sau khi Johannes Gutenberg phát minh ra máy in khuôn (in typo) từ thế kỷ XV. Phát thanh ra đời những năm 1920 sau khi nhân loại khám phá ra sóng âm thanh và phát minh cơ chế phát sóng giọng nói và âm nhạc. Truyền hình phát triển mạnh mẽ từ thập niên 1940 cũng nhờ những phát minh công nghệ truyền dẫn trước đó. Sự ra đời của báo trực tuyến dựa trên hai phát minh khoa học công nghệ vô cùng quan trọng, đó là Internet và World Wide Web.

    5 ePoint
  • GIÁO TRÌNH QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG

    0 trên 5

    Quản trị văn phòng là hoạt động có tính tất yếu và quan trọng trong mọi cơ quan, tổ chức. Trong bối cảnh thế giới đang diễn ra cuộc cách mạng thông tin hết sức mạnh mẽ và đất nước ta đang tiến lên theo con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đổi mới hiện nay, văn phòng với “tầm quan trọng đặc biệt” như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định, ngày càng được nhìn nhận đầy đủ hơn và cũng dành được sự quan tâm nhiều hơn, từ người lãnh đạo, công chức, viên chức trong các cơ quan, doanh nghiệp cho đến những người làm công việc nghiên cứu, giảng dạy, học tập về công tác văn phòng.

    15 ePoint
  • NHÂN HỌC VỀ THÂN TỘC, DÒNG HỌ, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

    0 trên 5

    Con người là một động vật xã hội, con người hơn hẳn bố mẹ dượng của mình là tính xã hội và nhu cầu được sống chung với người khác. Khi một đứa trẻ được sinh ra, chúng chỉ có thể biết tồn tại như một bản năng sinh học: khóc, nằm, bò, đi; để có thể sống được, chúng phải dựa vào người khác. Khi đã qua giai đoạn tuổi thơ, chúng vẫn không thể tồn tại một mình mà vẫn tiếp tục cần người khác. Con người sẽ bị tiêu diệt nếu không có văn hóa và những người khác sống cùng với mình. Những tổ chức xã hội đầu tiên mà con người sáng tạo ra là thân tộc và dòng họ, hôn nhân và gia đình. Đây là các thiết chế xã hội căn bản và đầu tiên của mỗi tộc người; nhưng các tổ chức này lại không giống nhau, nó là một sự lựa chọn đa dạng và sáng tạo của từng nhóm người. Chính vì vậy thiết chế thân tộc, dòng họ, hôn nhân và gia đình chứa đựng và cấu trúc hóa nhiều giá trị, chuẩn mực văn hóa và đặc trưng xã hội của mỗi tộc người.

    10 ePoint
  • LƯU TRỮ HỌC ĐẠI CƯƠNG

    0 trên 5

    Hoạt động lưu trữ là hoạt động thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị, bảo quản, thống kê, sử dụng tài liệu lưu trữ. Trong những năm qua, công tác lưu trữ của các quốc gia trên thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng đã tiến những bước dài. Sự nghiệp lưu trữ Việt Nam, với các chính sách của Đảng và Nhà nước, đang ngày càng được hoàn thiện, phù hợp với tiến trình phát triển của đất nước và hội nhập sâu, rộng vào sự nghiệp lưu trữ quốc tế. Trong bối cảnh cải cách hành chính nhà nước mạnh mẽ, xây dựng chính phủ điện tử, hệ thống các cơ quan quản lý công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ quốc gia từng bước được kiện toàn, hợp tác quốc tế ngày càng mở rộng, khối lượng tài liệu lưu trữ sẽ ngày càng lớn và công tác lưu trữ sẽ ngày càng phức tạp.

    20 ePoint
  • PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN

    5 trên 5

    Cuốn sách bạn đang cầm trên tay chỉ có một mục tiêu nhỏ bé là giới thiệu một số vấn đề cơ bản nhất về loại hình, kỹ thuật, cách phân tích, viết báo cáo và đạo đức của nhà nghiên cứu trong phương pháp nghiên cứu định tính. Đây là phương pháp giúp ta đi sâu vào vấn đề, nắm bắt những thông tin quan trọng mà bản thân nghiên cứu thực chứng qua con số không thể nói lên hết được. Phương pháp này cũng bổ sung rất tốt cho phương pháp định lượng, làm cho các con số vô tri trở nên sống động và cụ thể hơn.

    10 ePoint
  • HÁN VĂN THỜI LÝ – TRẦN

    0 trên 5

    Hán văn thời Lý – Trần là một trong số các môn học nằm trong khối kiến thức giáo dục chuyên ngành Hán Nôm thuộc Khoa Văn học và Ngôn ngữ, vì vậy cần phải biên soạn một cuốn giáo trình để đáp ứng việc học tập chữ Hán của sinh viên chuyên ngành. Với mục đích chính để sinh viên ghi nhớ được số lượng chữ Hán phong phú, cách dùng các từ ngữ Hán văn thông dụng, cũng như thông qua văn bản chữ Hán để hiểu thêm các lớp nghĩa của nguyên tác và bước đầu tiếp cận nguyên tác qua thư tịch cổ Hán văn Việt Nam, chúng tôi đã tuyển chọn những tác phẩm Hán văn của các tác giả khá tiêu biểu thời Lý – Trần để làm tư liệu học tập.

    10 ePoint
  • DI DÂN TRẺ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    0 trên 5

    Cuốn sách được biên soạn từ các số liệu thứ cấp về dân số, di dân và đô thị hóa cũng như số liệu sơ cấp từ công trình nghiên cứu luận án tiến sĩ của tác giả về “Di dân trẻ tại thành phố Hồ Chí Minh: Động cơ di chuyển và sự hòa nhập về cuộc sống” được thực hiện vào năm 2008. Tác giả hy vọng rằng cuốn sách sẽ góp phần cung cấp cho các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách và những người làm thực tiễn những thông tin và kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực này. Cuốn sách này cũng có thể được dùng làm tài liệu chuyên khảo cho các giảng viên, học viên và sinh viên trong các khoa thuộc các ngành khoa học xã hội nói chung và trong ngành xã hội học nói riêng.

    15 ePoint
  • TRƯỜNG PHÁI HÌNH THỨC NGA

    0 trên 5

    Nếu thế kỷ XIX đã chứng kiến sự xuất hiện của những đỉnh cao và giá trị có ý nghĩa toàn nhân loại trong lĩnh vực sáng tác văn học như L. Tolstoi, F. Dostoievski, H. de Balzac, Stendhal, Thackeray…; thì thế kỷ XX lại sản sinh hàng loạt trường phái và trào lưu trong lý luận và phê bình văn học. Nói theo Victor Erlich, “một trong những đặc điểm nổi bật của phê bình văn học hiện đại là sự gia tăng các trường phái, cách tiếp cận, phương pháp luận”. Trường phái có ý nghĩa khai phá cần được ghi nhận đầu tiên là chủ nghĩa hình thức Nga, đã xuất hiện rất sớm – từ giữa thập niên thứ 2 của thế kỷ – và có ảnh hưởng đến sự vận động và phát triển của khoa nghiên cứu, lý luận, phê bình văn học thế giới cho đến ngày nay.

    5 ePoint
  • Tiếng Anh chuyên ngành THƯ VIỆN & THÔNG TIN Tập 2

    0 trên 5

    Cũng như Tập 1, Tập 2 vẫn chủ yếu tập trung vào việc phát triển các kỹ năng Đọc-Hiểu nhằm giúp sinh viên có thể đọc được các tài liệu tiếng Anh chuyên ngành trong lĩnh vực của mình. Các kỹ năng Đọc-Hiểu đã được giới thiệu trong Tập 1 sẽ được ôn lại. Các thuật ngữ chuyên môn sẽ được tập trung nghiên cứu và sinh viên được yêu cầu phải tìm ra cách diễn tả chúng bằng tiếng mẹ đẻ của mình (dịch ra tiếng Việt). Ngoài ra, chúng tôi còn có thêm vào một số bài tập dịch Anh-Việt với những bài viết hoặc bài báo với độ dài vừa phải, có liên quan đến chuyên ngành Thư viện và Thông tin, nhằm giúp cũng cố phần Đọc-Hiểu ở trên và cũng giúp sinh viên làm giàu thêm vốn từ vựng chuyên ngành của mình.

    5 ePoint
  • NHẬP MÔN LÝ THUYẾT NHÂN HỌC

    0 trên 5

    Quyển sách của tác giả Robert Layton là một giáo trình nhập môn về lý thuyết nhân học. Tác giả đặt trọng
    tâm vào những lý thuyết nhân học từ thập kỷ 1930 cho đến nay. Tuy nhiên, tác giả cũng có trình bày về những lý thuyết cổ điển của Hobbes, Rousseau, và nhất là của Karl Marx và Emile Durkheim vốn ảnh hưởng nhiều đến lý thuyết nhân học. Tác giả cũng đã đưa ra nhiều thí dụ cụ thể để giúp sinh viên và người đọc hiểu rõ hơn những lý thuyết vốn trừu tượng.

    15 ePoint
  • LỊCH SỬ BANG GIAO VIỆT NAM – ĐÔNG NAM Á

    0 trên 5

    Ngay từ những năm cuối thế kỷ XIX, khu vực Đông Nam Á đã trở thành đối tượng nghiên cứu của các nhà Đông Phương học do tính chất quan trọng và nổi bật về vị trí địa lý mang tính chất chiến lược của nó. Tiếp đó, những khám phá mới về những bước đi đầu tiên của loài người, tiến trình lịch sử dựng nước và giữ nước sôi động cùng với sự xác lập thường xuyên mối liên hệ của khu vực này với thế giới… đã đưa Đông Nam Á trở thành một trong những khu vực có ý nghĩa quan trọng trong toàn bộ lịch sử thế giới. Cho đến nay, mặc dù còn có những ý kiến khác nhau về tiến trình lịch sử cũng như vị trí và vai trò của Đông Nam Á trong lịch sử văn minh nhân loại, song không còn ai nghi ngờ gì nữa về sự hiện diện và quá trình phát triển liên tục với những tính cách hết sức riêng biệt của nó.

    10 ePoint
  • CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG NHÂN HỌC – TIẾP CẬN ĐỊNH TÍNH VÀ ĐỊNH LƯỢNG

    0 trên 5

    Tôi viết quyển sách này để giúp cho các sinh viên thu thập dữ liệu tin cậy từ những kinh nghiệm điền dã đầu tiên của mình được dễ dàng hơn. Chúng ta có thể nghi ngờ các cách giải thích của nhau về việc tại sao người Ấn Độ giáo lại không ăn thịt bò và tại sao ở một số nền văn hóa, người mẹ lại ngược đãi con cái của họ nhiều hơn là người cha. Đó chính là cách phát triển kiến thức. Tuy vậy, dù cho định hướng lý thuyết của chúng ta có là gì đi nữa thì tất cả chúng ta đều cần dữ liệu để kiểm chứng các cách giải thích. Các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thuộc về tất cả chúng ta.

    15 ePoint

TÀI LIỆU

  • Hệ thống MIMO-OFDM quang vô tuyến trong nhà

    0 trên 5

    Hệ thống quang vô tuyến trong nhà được
    quan tâm nhờ khả năng truyền dữ liệu tốc độ
    cao mà không can nhiễu với sóng điện từ.
    Kỹ thuật đa đầu vào – đa đầu ra (MIMO) cho
    phép truyền dữ liệu tốc độ cao hoặc cải thiện
    chất lượng truyền. Ghép kênh phân chia tần
    số trực giao (OFDM) có thể gửi luồng dữ liệu
    ở tốc độ cao bằng cách dùng nhiều sóng
    mang con trực giao. Bài báo này đề xuất hệ
    thống quang vô tuyến dùng kỹ thuật MIMOOFDM.
    Từng luồng dữ liệu trên mỗi anten
    quang được tách ra bằng thuật toán ép
    không. Tỉ lệ lỗi bit được ước lượng bằng
    phương pháp biên độ véc-tơ lỗi (EVM). Kết
    quả phân tích tỉ lệ lỗi bit (BER) cho thấy hệ
    thống MIMO-OFDM quang vô tuyến đạt
    được chất lượng cao hơn so với hệ thống
    quang MIMO khi truyền tín hiệu qua kênh
    truyền có phản xạ.

    5 ePoint
  • INVESMENT OPPORTUNITY SET BASED INDUSTRIAL GROWTH IN INDONESIAN MANUFACTURE

    0 trên 5

    This objective of this study is to test the Investment Opportunity Set based Industrial Growth on firm value that will fill the gap between profitability and firm value. This research offers a single solution, by developing the synthesis of IOS variable with industrial growth, using the sample of 94 companies on the Indonesian Stock Exchange in 2005-2011. The test result finds out that Investment Opportunity Set based Industrial Growth in Indonesian is able to mediate the profitability on firm value.

    5 ePoint
  • THE INFLUENCES OF INVESTMENT OPPORTUNITIES AND PROFITABILITY ITS POLICIES DIVIDEND AT LQ45 COMPANY

    0 trên 5

    This research aims to understand the influence of (1) Investment opportunities and profitability its policies dividend at LQ45 Company, (2) Investment opportunities its policies dividend at LQ45 company, (3) profitability against its policies dividend at LQ45 Company. Methods used in research is descriptive and verification methods with the quantitative approach. In this research using analysis techniques multiple regression, to test the influence of the independent variable to dependent variables by using f-test and t-test it while significant 0.05. The result showed that investment opportunities and profitability influential simultaneously against its policies dividend at LQ45 company. Investment opportunities no effect on a partial against its policies dividend at LQ45 Company, profitability no effect on a partial against its policies dividend at LQ45 Company.

    5 ePoint
  • A SIMPLE STRESS TEST ON INDONESIAN ISLAMIC BANKING

    0 trên 5

    The purpose of this study is to conduct a stress test on Indonesian Islamic Banking industry in order to assess the capability of the industry to absorb the extreme risks that may happen in the future. Using data from April 2008 to September 2014, the study employs balance sheet approach in performing the stress test on profitability and capital position and the value at risk technique for liquidity stress test. The results of this study show that in term of profitability, Islamic banks in Indonesia are immune from losses if the default rate (Non- Performing Loan) is less than 8.5 %. If the industry can improve the profit margin, the resistance will be higher. In term of capital position, by assuming loss given default (LGD) is constant at 40%, the industry will not go bankrupt if probability of default (PD) is less than 9%. If the PD is more than 9%, total expected loss is more than available capital. Using the value at risk (VaR) at 99% confidence, the study finds that possible deposit flight will not exceed IDR 26 trillion and the liquid asset available is IDR 28 trillion. The study concludes that there is no liquidity threat for Islamic banks in Indonesia. The findings also uncover the risky condition that even though the capital adequacy ratio (CAR) is on average 14%, real capital measured by Equity to total asset (ETA) is only 5.4%

    5 ePoint
  • GENDER COLLABORATION ROLE IN ANALYZING AND MANAGING RISKS AT BODY REPAIR “X” IN MALANG

    0 trên 5

    Risk is an inevitable thing in all activities of the company. These risks must be managed properly so that companies can survive. There are several factors that can affect risk assessment and risk management, one of them is risk preferences. Risk preferences are highly influenced by the personality who reflected in leader’s gender role (masculine or feminine). This study was aimed to discover the role of psychological gender collaboration (masculine-feminine) in the process of analysis and managing risk. The object of this study is a service company Body Repair in Malang. This study used a qualitative approach to conducting interviews, observation, and document analysis in analyzing the collaborative role of gender in the process of analysis and risk management. As a result of analysis, there is a link between gender analysis and risk management processes. In addition, the results also showed that the gender collaborations have an important role in the process of analysis and risk management, where someone masculine is better suited to assess the risk, while managing risk is better suited done by a feminine. So the gender collaborations can result in optimal decisions / actions in risk management.

    5 ePoint
  • THE INFLUENCE OF ENVIRONMENTAL MANAGEMENT ACCOUNTING TOWARD THE COMPANY PERFORMANCE AND STAKEHOLDERS

    0 trên 5

    Research on environmental management accounting is an interesting issue to continue for studying, moreover, with the respect from the number of consumers, governments, and companies continue to push their production processes to environmentally friendly. Attention to this issue makes researchers interested in conducting research on environmental management accounting effect on the performance of the company and its stakeholders. The purpose of this research was to find empirical evidence of the extent to which environmental management accounting has influence on the performance of the company and its stakeholders. Data were collected through questionnaire being sent to the 16 textile company with a number of questionnaires as much as 60 questionnaires (response rate 100%) with purposive sampling as the method of data collection. Multiple regression was used as the analytical tool in this study, and assisted by SPSS 16.00 for windows. Result of the study indicated that the environmental management accounting effect on the performance of the company and stakeholders. Recommendations of this study suggested the company to continue to develop their production processes that are friendly to the environmental, and government should develop policies that concern for the environment, and for the consumer should more pay attention to the quality of the product that they purchase whether it friendly or not to the environment.

    5 ePoint
  • FRAMING EFFECT ON INVESTOR REACTION BASED ON GENDER PERSPECTIVE: AN EXPERIMENT STUDY

    0 trên 5

    This research investigates the framing effect on investor reaction in acquiring dividend information that is similar in content but displayed differently in bullish and bearish market condition based on gender perspective. Investor reaction is proxied by predicted stock price in future days. Theories assigned in this research are framing theory and prospect theory. Participants in this experimental study are senior students from a university in Yogyakarta. This research uses full factorial design 2 x 2 between-subject design in the form of information with positive and negative frames and bullish and bearish market condition. Test results show finding that does not support different reaction between male investor and female investor to dividend
    information presented in either positive or negative frame. Next, the result leads to conclusion of framing effect on male investor in both bullish and bearish market condition. On the other hand, the results of female investor test show framing effect on female investor in bullish market condition. Nonetheless, the examination results in no effect of framing on female investors in bearish market condition.

    5 ePoint
  • FINANCIAL PERFORMANCE IMPACTS OF CORPORATE ENTREPRENEURSHIP

    0 trên 5

    This paper examine about the effect of four sub-dimensions of corporate entrepreneurship (CE) on firms’ financial performance in Indonesia. The four sub-dimensions are innovativeness, risktaking, pro-activeness, and competitive aggressiveness. This study will use primary data by the way spread some questioner in the company. To test the financial performance effects of CE, the scale for the dimensions of CE and financial performance have been adopted from the existing literature. A series of reliability and validity tests are conducted for the measurement of the scales. Validity and reliability test and multiple regression analysis have been conducted to test the hypotheses. The results of this research will provide guidelines to help investors, managers, and also academicians to comprehend the importance of CE well on the way to create financially
    successful firm performance and sustain it in markets.

    5 ePoint
  • THE IMPACT OF TRADE LIBERALISATION ON THE ECONOMIC PERFORMANCE OF ASEAN COUNTRIES

    0 trên 5

    After the Asian crisis of 1998, the countries affected by the crisis showed the higher level of openness. In addition to domestic products exported, the flow of foreign goods into the country entered profusely. Is trade liberalization encourages economic growth and increasing trade? Trade growth is believed to be the driving economic growth in developing countries. However, when the increase is in import growth is higher than export growth, the developing countries experienced a deteriorating balance of trade and the value of the domestic currency to depreciate. Whether such conditions should be accepted as a developing country or reviews those conditions should be changed so that a developing country into a prosperous country.

    5 ePoint
  • THE DETERMINANT OF INDONESIA’S ISLAMIC RURAL BANKING RISK TAKING

    0 trên 5

    Islamic banking has become the fastest growing financial institution in Indonesia. However, the infrastructure to support its fast progress is relative left behind. This study focuses on Islamic rural banking (IRB) in Indonesia. This specific financial institution is mainly operating in the rural or suburb area and 100% of its revenue comes from financing activities. For this type of financial institution, understanding about credit risk is key to its survival. This study investigates the determinant of IRB’s risk taking. Using series of data and applying ARIMAX model, internal industry data and macroeconomic variables are applied to identify the determinant of bank risk taking. The results indicate that risk taking is determined positively by NPF, BI-rate and negatively by ROA. Leverage, Asset Management, CAR. For Arima, AR (1) and MA (1) are both significant. The future of Islamic rural banks will depend to a large extent on how well they manage its risk taking behaviour.

    5 ePoint
  • THE EFFECT OF GOOD CORPORATE GOVERNANCE TO STOCK RETURN IN INDONESIAN MOST TRUSTED COMPANY IN 2013

    0 trên 5

    This research objective is to understand the effect of good corporate governance to stock return. Most of sample of this research come from Indonesian Most Trusted Companies in 2013. We use non-probability sampling with purposive sampling method to gather data. The hypothesis is developed base on previous research that said there is positive relationship between Good Corporate Governance to Stock return. Good corporate governance will help the firm be more efficient and effective to manage the resource and create more value and productivity. As the good input and managerial then we guess that there will be positive sentiment from investor that could reflect from higher stock return. The result of this research quite contradictive with previous research, there is no significant effect of good corporate governance to stock return in Indonesia. We purpose some logical explanation for this phenomenon. Perhaps this research can contribute more for related research about corporate governance.

    5 ePoint
  • CD INDEX, A NEW METHODS FOR MEASURE BANKING CRISIS

    0 trên 5

    The global financial crisis has a bad impact for domestic financial systems. Banking system is important component from financials system which has more attention. Evidence from Indonesia crisis in 1998 from Asian currency crises, subprime mortgage America in 2008, the Volatility of US Economic in 2011, and slowdown china economic in 2015 that made systematic risk for financial systems and banking system in Indonesia. Crisis identification for individual bank is important to avoid systematic risk. Using Index for measuring banking crisis will give crisis signal before the crisis happen. Crisis and Default Index can predict and measure banking crisis more accurate than other measurement. The four components of banking risk crisis have been included. These components are liquidity risk, Credit risk, interest rate risk, and exchange rate risk. Furthermore, CD Index can describe duration of the crisis, periods of the crisis, and the component which can trigger a crisis. Samples of this research are all commercial banks that listed in Indonesian stock exchange period 2010-2014. The result is 18 banks which join Indonesian stock exchange have indicated crisis in 2011 and 2014. In 2010 BTN was identified Crisis, it caused the score of credit risk and investment risk is riskier than the others. Danamon bank has a bad score from credit component, it can trigger crisis in 2011. Then in 2012 and 2013 Sinarmas bank and J trust bank have been declared crisis. J trust bank was still in crisis in 2014, because it had a bad score for the all components.

    5 ePoint